Giới thiệu về Công văn số 1028/TCHQ-GSQL
Công văn số 1028/TCHQ-GSQL được ban hành ngày 09/03/2004 bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn và thống nhất việc áp mã số phân loại hàng hóa (mã HS) đối với các mặt hàng nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phân loại hàng hóa, đảm bảo áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu chính xác và thống nhất trong toàn ngành hải quan.
Nguyên tắc phân loại và áp mã hàng hóa nhập khẩu
Theo tinh thần chỉ đạo của Tổng cục Hải quan, việc áp mã hàng hóa phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành về phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
- Căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: Việc xác định mã số thuế phải dựa trên mô tả hàng hóa, cấu tạo, tính năng, công dụng và các đặc tính kỹ thuật cốt lõi của sản phẩm thực tế nhập khẩu.
- Áp dụng Sáu quy tắc tổng quát: Giải thích và áp dụng đúng các quy tắc tổng quát của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) do Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) ban hành để xác định mã số phù hợp nhất cho mặt hàng.
- Đảm bảo tính thống nhất: Khắc phục triệt để tình trạng cùng một mặt hàng nhập khẩu nhưng lại bị áp các mã số thuế khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau, gây khó khăn cho doanh nghiệp và ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế.
Trách nhiệm thực hiện của cơ quan hải quan các cấp
Để triển khai hiệu quả công tác áp mã hàng hóa nhập khẩu, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Kiểm tra chi tiết hồ sơ và thực tế hàng hóa: Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu kỹ lưỡng giữa khai báo của doanh nghiệp trên tờ khai hải quan với tài liệu kỹ thuật, catalogue, hóa đơn thương mại và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa.
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn: Trong trường hợp gặp vướng mắc do hàng hóa có tính chất kỹ thuật phức tạp, cơ quan hải quan cần trưng cầu giám định tại các Trung tâm phân tích, phân loại của Tổng cục Hải quan hoặc các tổ chức giám định độc lập có thẩm quyền để làm cơ sở áp mã chính xác.
- Báo cáo và đề xuất kịp thời: Đối với những mặt hàng mới xuất hiện trên thị trường chưa được quy định rõ ràng trong Biểu thuế, các Cục Hải quan địa phương phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để có hướng dẫn xử lý chung, tránh việc tự ý áp mã thiếu nhất quán.
Ý nghĩa của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Công văn số 1028/TCHQ-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc:
- Tạo môi trường kinh doanh minh bạch: Giúp các doanh nghiệp nhập khẩu chủ động trong việc xác định nghĩa vụ thuế, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp không đáng có với cơ quan hải quan.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Hạn chế tối đa các hành vi gian lận thương mại thông qua việc khai sai mã hàng (áp mã có thuế suất thấp hơn) để trốn thuế, góp phần chống thất thu ngân sách nhà nước.
- Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ: Góp phần nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ công chức hải quan trong công tác phân loại hàng hóa và áp mã thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1028 TCHQ/GSQL | Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 5351/HQTP-NV ngày 22/12/2003 của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh về việc thời điểm áp dụng mã số HS đối với mặt hàng bột đá mài phủ lên nền vật liệu không dệt cho các tờ khai nhập khẩu trước ngày 01/09/2003, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003; nguyên tắc phân loại hàng hoá theo Biểu thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 07/05/1999 của Bộ Tài chính; Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/08/2003; công văn số 10479 TC/CST ngày 08/10/2003 của Bộ Tài chính thì:
Mặt hàng bột đá mài phủ lên nền vật liệu không dệt của các tờ khai hàng nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan từ trước ngày 01/09/2003 có mã số là 6805.30.00; từ ngày 01/09/2003 thuộc nhóm 6805, mã số 6805.30.90, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 10% (mười phần trăm).
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
Công văn số 1028 TCHQ/GSQL ngày 09/03/2004 của Tổng cục Hải quan về việc áp mã hàng nhập khẩu
- Số hiệu: 1028TCHQ/GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Ngô Minh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
