Tổng quan về Công văn số 1021 TCT/DNK
Công văn số 1021 TCT/DNK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 07/04/2004 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động phát hành và bán vé xem bóng đá. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các câu lạc bộ bóng đá, ban tổ chức giải đấu và các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp tính thuế, áp dụng thuế suất và quản lý hóa đơn chứng từ đối với nguồn thu từ hoạt động thể thao này.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản:
- Xác định thuế suất thuế GTGT đối với vé xem bóng đá: Hoạt động tổ chức thi đấu và phát hành vé xem bóng đá được phân loại vào nhóm hoạt động thể dục, thể thao. Theo quy định pháp luật về thuế GTGT áp dụng tại thời điểm ban hành (hướng dẫn tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính), doanh thu từ việc phát hành và bán vé xem bóng đá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất là 5%.
- Quy định về hóa đơn và chứng từ phát hành: Vé xem bóng đá được xác định là một dạng hóa đơn đặc thù (vé thay thế hóa đơn). Đơn vị tổ chức trận đấu có trách nhiệm đăng ký mẫu vé, thực hiện in ấn, quản lý và quyết toán vé với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo đúng chế độ quản lý hóa đơn, ấn chỉ thuế. Giá ghi trên vé xem bóng đá là giá đã bao gồm cả thuế GTGT.
- Phương pháp tính thuế GTGT đầu ra: Thuế GTGT đầu ra đối với hoạt động bán vé được xác định theo phương pháp khấu trừ. Số thuế GTGT phải nộp được tính toán dựa trên doanh thu thực tế thu được từ việc bán vé. Công thức xác định thuế GTGT đầu ra bằng: [Doanh thu bán vé (giá đã có thuế) / (1 + 5%)] x 5%.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Các đơn vị tổ chức trận đấu bóng đá được phép kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức trận đấu (như chi phí thuê sân vận động, chi phí bảo đảm an ninh, chi phí in ấn vé, quảng cáo, truyền thông) nếu có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp và đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ theo quy định.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Ban tổ chức trận đấu hoặc câu lạc bộ bóng đá có trách nhiệm thực hiện kê khai thuế GTGT tập trung tại cơ quan thuế nơi đặt trụ sở chính hoặc nơi diễn ra trận đấu (trong trường hợp tổ chức vãng lai) theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn:
Công văn số 1021 TCT/DNK đã tháo gỡ những vướng mắc thực tế của các đơn vị thể thao trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với nguồn thu từ vé xem bóng đá. Việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi 5% đối với hoạt động này thể hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ của Nhà nước đối với ngành thể dục thể thao nước nhà, đồng thời đảm bảo tính minh bạch, chặt chẽ trong công tác quản lý doanh thu và thực hiện nghĩa vụ ngân sách của các câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1021 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần phát triển bóng đá Việt Nam |
Trả lời công văn số 01/TC-KT/VFD/2004 ngày 26 tháng 02 năm 2004 của công ty Cổ phần phát triển bóng đá Việt Nam hỏi về thuế GTGT đối với hoạt động tổ chức trận bóng đá, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 10, Mục II, Phần A; điểm 3.27, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giá trị gia tăng thì:
Số tiền mà Công ty thu được do tổ chức bán vé xem trận bóng đá lượt về vòng loại Olympic Athens 2004 giữa đội tuyển U23 Việt Nam và Olympic Irag theo hợp đồng ký với Liên đoàn Bóng đá Việt Nam thuộc đối tượng phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT là 10%.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1021 TCT/DNK ngày 07/04/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế GTGT đối với phát hành vé xem bóng đá
- Số hiệu: 1021TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/04/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/04/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
