Giới thiệu chung về văn bản
Công văn số 0814/TM-KHTK được ban hành ngày 26/02/2004 bởi Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương). Nội dung chính của văn bản này tập trung vào việc thực hiện báo cáo tình hình dự trữ quốc gia (DTQG) đối với mặt hàng xăng dầu trong năm tài khóa 2003.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 0814/TM-KHTK
Dựa trên thông tin định danh và bối cảnh quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia, văn bản tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:
- Báo cáo số liệu dự trữ quốc gia xăng dầu năm 2003: Thực hiện việc tổng hợp, thống kê và báo cáo chi tiết về sản lượng, chủng loại xăng dầu thuộc nguồn dự trữ quốc gia được bảo quản trong năm 2003. Đây là cơ sở để đánh giá khả năng cung ứng và bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.
- Đánh giá công tác quản lý và bảo quản: Xem xét quy trình vận hành, bảo quản, tỷ lệ hao hụt và chất lượng của nguồn xăng dầu dự trữ quốc gia thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Thương mại và các doanh nghiệp đầu mối được giao nhiệm vụ trong năm 2003.
- Đề xuất phương án điều hành quỹ dự trữ: Đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm tối ưu hóa công tác quản lý quỹ dự trữ quốc gia về xăng dầu, chuẩn bị kế hoạch cho các giai đoạn tiếp theo nhằm ứng phó kịp thời với các biến động của thị trường xăng dầu thế giới và trong nước.
Thông tin chi tiết về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 0814/TM-KHTK về việc báo cáo DTQG xăng dầu năm 2003.
- Cơ quan ban hành: Bộ Thương mại.
- Ngày ban hành: 26/02/2004.
- Lĩnh vực áp dụng: Quản lý dự trữ quốc gia, kinh doanh xăng dầu, kế hoạch tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 0814/TM-KHTK | Hà Nội, ngày 26 tháng 2 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Dự trữ Quốc gia
Theo đề nghị của Cục Dự trữ Quốc gia tại Công điện số 06 ngày 9 tháng 2 năm 2004, Bộ Thương mại đã tổng hợp báo cáo chi tiết xuất, nhập, tồn hàng hoá dự trữ quốc gia của các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Thương mại, cụ thể như sau:
| Danh mục | ĐVT | Tồn kho đầu năm (01/01/003) | Nhập trong năm | Xuất trong năm | Tồn kho cuối năm (31/12/2003) | ||
| Cộng | Xuất bán | Hao hụt | |||||
| Xăng Mogas 90 | lít 15oC | 62.057.762 |
| 40.746.990 | 40.000.000 | 746.990 | 21.310.772 |
| Diesel 0,5%S | lít 15oC | 189.932.439 |
| 430.256.632 | 43.000.000 | 256.632 | 146.675.807 |
| Mazut | kg | 99.997.136 |
| 45.035.544 | 45.000.000 | 35.544 | 54.961.592 |
| Dầu hoả | lít 15oC | 14.995.045 |
| 25.173 |
| 25.173 | 14.969.872 |
| Tổng cộng | lít.kg | 366.982.382 |
| 129.063.439 | 128.000.000 | 1.064.339 | 237.918.043 |
Trên đây là báo cáo dự trữ quốc gia mặt hàng xăng dầu năm 2003 của các doanh nghiệp thuộc Bộ Thương mại, xin gửi Cục Dữ trữ Quốc gia tổng hợp trình Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI |
Công văn số 0814/TM-KHTK ngày 26/02/2004 của Bộ Thương mại về việc báo cáo DTQG xăng dầu năm 2003
- Số hiệu: 0814/TM-KHTK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/02/2004
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Phan Thế Ruệ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/02/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
