Giới thiệu về Công văn số 0710TM/XNK
Công văn số 0710TM/XNK được Bộ Thương mại ban hành ngày 21/03/2003 nhằm hướng dẫn và triển khai thực hiện các nội dung của Thỏa thuận sửa đổi Hiệp định buôn bán sản phẩm dệt may giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EU). Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng đối với các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may trong việc tiếp cận và tận dụng hạn ngạch xuất khẩu sang thị trường EU trong giai đoạn năm 2003.
Các nội dung cốt lõi của văn bản
Dù phần trích xuất tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên, tinh thần chung của Công văn hướng tới việc cụ thể hóa các cam kết quốc tế và bảo đảm tính minh bạch trong quản lý xuất khẩu dệt may. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Triển khai Thỏa thuận sửa đổi Hiệp định dệt may: Hướng dẫn chi tiết các điều khoản mới được sửa đổi, bổ sung trong Hiệp định dệt may giữa Việt Nam và EU, đặc biệt là các thay đổi về lượng hạn ngạch (quota) đối với các chủng loại hàng hóa dệt may nhạy cảm và không nhạy cảm.
- Nguyên tắc phân bổ hạn ngạch xuất khẩu: Xác định rõ phương thức phân bổ hạn ngạch xuất khẩu dệt may sang thị trường EU năm 2003 cho các doanh nghiệp, ưu tiên các doanh nghiệp có năng lực sản xuất thực tế, có thành tích xuất khẩu tốt và các doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu trong nước.
- Quy trình và thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu (E/L): Quy định cụ thể về hồ sơ, trình tự và thủ tục đăng ký, cấp Giấy phép xuất khẩu dệt may sang EU nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại hoặc chuyển tải bất hợp pháp.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp: Phân định rõ trách nhiệm của Bộ Thương mại, các Phòng Quản lý Xuất Nhập khẩu khu vực và các Hiệp hội ngành hàng trong việc giám sát, đôn đốc và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng lộ trình của Hiệp định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 0710TM/XNK đóng vai trò là hành lang pháp lý kịp thời, giúp các doanh nghiệp dệt may Việt Nam chủ động kế hoạch sản xuất và xuất khẩu sang thị trường EU ngay sau khi thỏa thuận sửa đổi có hiệu lực. Việc thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn tại công văn này góp phần nâng cao uy tín của hàng dệt may Việt Nam trên trường quốc tế, thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu và tăng cường quan hệ hợp tác thương mại song phương giữa Việt Nam và EU.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 0710TM/XNK | Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2003 |
Kính trình: Thủ tướng Chính phủ
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 288/CP-QHQT ngày 17/3/2003 về việc triển khai thoả thuận sửa đổi Hiệp định Dệt May với EU, Bộ Thương mại đã khẩn trương bàn với EU, các Bộ, ngành hữu quan để xúc tiến những công việc cần thiết để EU có thể đưa Thoả thuận sửa đổi này thông qua tại cuộc họp giữa các nước thành viên vào ngày 18/3/2003.
Ngày 18/3/2003 EU có công hàm kiến nghị Việt Nam một số điểm có liên quan về thuế, cụ thể như sau:
1. Bổ sung 44 mã hàng từ 51.05.31 đến 61.10.19 được ghi trong Công ước Quốc tế hài hoà về mô tả hàng hoá và hệ thống mã số của Tổ chức Hải quan Quốc tế gọi tắt là Code HS vào biểu thuế hiện hành của Việt Nam còn thiếu.
2. Xếp các nhóm hàng có mã HS 560110, 560121, 560129 và 560130 hiện nay EU áp dụng mức thuế nhập khẩu 4% (tương ứng với mức thuế áp dụng cho nhóm sợi) và đề nghị Việt Nam áp dụng mức thuế là 7% của nhóm sợi. Tuy nhiên trong bảng phân loại của Việt Nam ta đã xếp vào nhóm mền xơ và sợi đặc biệt và mức thuế là 12%.
Tại công văn số 1046 TCT/HTQT ngày 21/3/2003 trả lời công văn số 0690 TM/XNK ngày 19/3/2003 của Bộ Thương mại, Bộ Tài chính cho rằng kiến nghị thứ nhất của EU là có cơ sở của Bộ Tài chính đang chuẩn bị trình Chính phủ để ban hành vào 1/7/2003 biểu thuế nhập khẩu mới theo AHTN trong đó dự kiến sẽ có 44 nhóm hàng hoá mà EU kiến nghị. Về đề xuất thứ hai của EU thì ngoài thẩm quyền của Bộ Tài chính về đề nghị của Bộ Thương mại báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Nếu không xử lý các vấn đề nêu trên đây EU sẽ không chấp nhận thực hiện Hiệp định trong khi ta đang muốn triển khai Hiệp định này từ 15/4/2003. Sau khi trao đổi với Bộ Công nghiệp và Bộ Tài chính , Bộ Thương mại thấy rằng có thể chấp nhận các yêu cầu của EU mà không ảnh hưởng nhiều đến Việt Nam vì:
- Về đề nghị thứ nhất của EU: Bộ Tài chính chuẩn bị trình Chính phủ áp dụng biểu thuế mới theo AHTN từ 01/7/2003 trong đó dự kiến sẽ có 44 mã hàng như EU đề nghị, sự khác nhau là thời gian áp dụng.
- Về đề nghị thứ hai của EU: Hàng năm mức nhập khẩu của 5 mã hàng trên không quá một triệu USD (năm 2001 là 371 ngàn USD, năm 2002 là 547 ngàn USD). Mặt khác, thực chất đây cũng là mặt hàng sợi (ta đã cam kết với EU mức thuế suất 7%) chỉ khác là trong biểu thuế của ta đưa vào nhóm mền xơ và sợi đặc biệt với mức thuế suất 12%.
Xuất phát từ tình hình trên, Bộ Thương mại đề nghị Thủ tướng Chính phủ:
1. Giao Bộ Tài chính:
a) Bổ sung ngay 44 mã hàng theo yêu cầu của EU vào biểu thuế nhập khẩu của Việt Nam áp dụng với EU khi Hiệp định được thực hiện từ 15/4/2003.
b) Chấp nhận mức thuế 7% đối với các mã hàng có mã HS 560110, 560121, 560122, 560129, 560130;
2. Đồng ý để Bộ Thương mại gửi công hàm thông báo cho EU về hai nội dung trên để EU chấp nhận phê chuẩn Hiệp định đã ký tắt ngày 15/02/2003 và các doanh nghiệp kịp triển khai thực hiện hạn ngạch đã được tăng thêm.
Bộ Thương mại kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
|
| BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI |
Công văn số 0710TM/XNK ngày 21/03/2003 của Bộ Thương mại về việc triển khai thoả thuận sửa đổi Hiệp định Dệt, May với EU
- Số hiệu: 0710TM/XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/03/2003
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Trương Đình Tuyển
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/03/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
