Công văn hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1187/TC/QĐ/TCT được ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết việc triển khai công tác cấp và quản lý mã số thuế đối với các tổ chức, cá nhân nộp thuế theo quy định của Bộ Tài chính. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình quản lý thuế, tạo cơ sở dữ liệu đồng bộ phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và thu thuế hiệu quả trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với tất cả các cơ quan thuế các cấp bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã. Đồng thời, áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.
Nội dung hướng dẫn chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4
1. Đối tượng phải đăng ký và cấp mã số thuế (Điều 1)
- Các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động hợp pháp theo pháp luật Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc có phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam.
- Các hộ kinh doanh cá thể, cá nhân hành nghề độc lập, nhóm cá nhân kinh doanh và các đối tượng khác có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
2. Cấu trúc và nguyên tắc sử dụng mã số thuế (Điều 2)
- Mỗi đối tượng nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất và không thay đổi trong suốt quá trình hoạt động, từ khi thành lập cho đến khi chấm dứt tồn tại hoặc giải thể.
- Mã số thuế được sử dụng thống nhất trên tất cả các hóa đơn, chứng từ mua bán, sổ sách kế toán, tờ khai thuế và các giao dịch tài chính, thương mại với cơ quan thuế hoặc các cơ quan quản lý nhà nước khác.
- Nghiêm cấm hành vi cho mượn, chuyển nhượng, mua bán hoặc sử dụng mã số thuế của tổ chức, cá nhân khác dưới mọi hình thức để trục lợi hoặc trốn thuế.
3. Hồ sơ và thủ tục đăng ký cấp mã số thuế (Điều 3)
- Hồ sơ đăng ký: Đối tượng nộp thuế phải lập tờ khai đăng ký thuế theo đúng mẫu quy định, kèm theo bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nơi nộp hồ sơ: Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế địa phương nơi đặt trụ sở chính hoặc nơi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế).
- Thời hạn đăng ký: Phải hoàn thành thủ tục đăng ký thuế trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày bắt đầu phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ (Điều 4)
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và chính xác của hồ sơ đăng ký thuế do người nộp thuế kê khai và nộp lên.
- Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và mã số thuế chính thức cho người nộp thuế.
- Thực hiện cập nhật kịp thời, chính xác thông tin đăng ký thuế vào hệ thống dữ liệu quản lý thuế tập trung để phục vụ công tác theo dõi, quản lý và đối chiếu đồng bộ trên toàn hệ thống ngành thuế.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn hướng dẫn này có hiệu lực thi hành cùng thời điểm với Quyết định số 1187/TC/QĐ/TCT. Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng rãi và hướng dẫn chi tiết đến từng đối tượng nộp thuế trên địa bàn quản lý để đảm bảo việc thực hiện nghiêm túc, thống nhất và đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3125/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 1995 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 3125/TCHQ-KTTT NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 1995 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 1187/TC/QĐ/TCT
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh Thành phố
Ngày 20-11-1995 Bộ Tài chính đã có Quyết định số 1187 TC/QĐ/TCT về việc ban hành bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu để tính thuế nhập khẩu, Tổng cục Hải quan hướng dẫn làm rõ một số điểm sau đây:
I. ĐỐI VỚI NHỮNG MẶT HÀNG NHẬP KHẨU THUỘC DIỆN NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ - BA MƯƠI TƯ NHÓM MẶT HÀNG:
1. Bảng giá mua tối thiểu là cơ sở để xác định giá tính thuế nhập khẩu đối với các trường hợp:
- Hàng hoá nhập khẩu không đủ điều kiện xác định giá tính thuế theo hợp đồng như nêu tại Điều 2 Quyết định 1187-TC/QĐ/TCT hoặc hàng hoá nhập khẩu theo phương thức khác không phải là mua bán.
- Hàng hoá nhập khẩu có giá trị ghi trên hợp đồng thấp hơn bảng giá mua tối thiểu.
2. Những mặt hàng thuộc danh mục các mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế mà chưa có trong bảng giá mua tối thiểu, thì Cục Hải quan tỉnh, thành phố căn cứ nguyên tắc định giá tính thuế hàng xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều 7 Nghị định số 54/CP và Quy chế xây dựng giá tính thuế ban hành kèm theo Quyết định 192/TCHQ-KTTT ngày 15-5-1995 của Tổng cục Hải quan để xây dựng giá bổ sung.
3. Căn cứ vào sự biến động tăng, giảm giá CIF thực tế trung bình cửa khẩu, nếu vượt quá 5% so với giá tính thuế tại bảng giá mua tối thiểu thì Cục Hải quan tỉnh, thành phố kịp thời báo cáo Tổng Cục Hải quan để xem xét điều chỉnh.
4. Việc xây dựng bổ sung bảng giá mua tối thiểu phải báo cáo về Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định, Bộ Tài chính, Tổng Cục Hải quan sẽ có ý kiến trả lời, nếu không có ý kiến trả lời thì Quyết định có hiệu lực thi hành và đương nhiên cũng được thực hiện cho các lần sau.
II. ĐỐI VỚI MẶT HÀNG NHẬP KHẨU KHÔNG THUỘC DANH MỤC MẶT HÀNG NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ:
- Những trường hợp mặt hàng nhập khẩu không đủ điều kiện xác định giá tính thuế theo hợp đồng như nêu tại Điều 2 Quyết định 1187 hoặc giá ghi trên hợp đồng thấp quá 10% so với giá CIF trung bình cửa khẩu thì áp dụng giá tính thuế quy định tại Quyết định 353-TC/TCT/QĐ, 1400-TC/TCT/QĐ và 143-TC/TCT/QĐ, nếu chưa có giá tính thuế trong các bản giá này thì cục hải quan địa phương xây dựng bổ sung.
- Trường hợp hàng nhập khẩu đủ điều kiện áp giá tính thuế theo hợp đồng như nói ở điều 2 Quyết định 1187 nếu có giá ghi trên hợp đồng thấp không quá 10% so với giá CIF trung bình cửa khẩu thì được xác định giá tính thuế theo hợp đồng.
- Riêng mặt hàng xăng các loại căn cứ thời điểm nhập khẩu để xác định đúng giá tính thuế.
- Giao cho cục hải quan địa phương xây dựng giá CIF trung bình cửa khẩu theo các nguyên tắc quy định đã hướng dẫn và báo cáo về Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan theo quy định.
III- Giá tính thuế hàng đã qua sử dụng được phép nhập khẩu thực hiện theo điều 5 quyết định 1187, tổng cục hải quan sẽ thống nhất với bộ tài chính hướng dẫn xây dựng giá tính thuế một số mặt hàng cụ thể
IV- HIỆU LỰC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH 624-TC/QĐ/TCT.
Quyết định này thay thế các Quyết định 624-TC/TCT/QĐ; 144-TC/TCT/QĐ và 234-TC/TCT/QĐ của Bộ Tài chính, bảng giá hướng dẫn do Tổng cục Hải quan ban hành trước đây và tất cả các Quyết định giá tính thuế do cục hải quan địa phương xây dựng trước ngày 15-12-1995.
Trường hợp mặt hàng cùng có quy định giá tính thuế tại các quyết định 1187-TC/QĐ/TCT; 1400-TC/TCT/QĐ và 353-TC/TCT/QĐ của Bộ Tài chính thì thực hiện theo giá tại Quyết định 1187-TC/QĐ/TCT ngày 20-11-1995 của Bộ tài chính.
Trong quá trình thực hiện có vướng mắc cần sủa đổi, bổ sung thì cục Hải quan địa phương kịp thời báo cáo về Tổng cục để nghiên cứu giải quyết.
|
| Phan Văn Dĩnh (Đã ký) |
- 1Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 2Quyết định 1188TC/QĐ/TCT năm 1995 sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 144-TC/TCT/QĐ năm 1995 sửa đổi giá tính thuế một số mặt hàng nhập khẩu thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1187/TC/QĐ/TCT
- Số hiệu: 3125/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/12/1995
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Phan Văn Dĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/1995
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
