Công văn hướng dẫn quyết toán kinh phí thực hiện sắp xếp tổ chức biên chế hành chính sự nghiệp theo Quyết định 111-HĐBT (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) được lập ra nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục, nguyên tắc quyết toán các khoản kinh phí phát sinh trong quá trình thực hiện sắp xếp, tinh giản biên chế tại các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Việc quyết toán các nguồn kinh phí phục vụ công tác sắp xếp tổ chức bộ máy và biên chế hành chính sự nghiệp theo chủ trương chung.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức liên quan chịu sự điều chỉnh của Quyết định 111-HĐBT về sắp xếp biên chế.
Các nội dung cốt lõi của văn bản
Dựa trên các điều khoản ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4, văn bản tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Quy định chung về quyết toán kinh phí: Xác định rõ các nguồn kinh phí được phép sử dụng, nguyên tắc chi trả và quyết toán đối với các khoản chi phục vụ cho việc sắp xếp tổ chức bộ máy.
- Nguyên tắc quản lý tài chính: Đảm bảo việc chi tiêu đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí ngân sách nhà nước trong quá trình tinh giản và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Thủ tục lập và phê duyệt quyết toán: Hướng dẫn các bước lập báo cáo quyết toán, hồ sơ chứng từ cần thiết và quy trình thẩm định, phê duyệt của cơ quan tài chính có thẩm quyền đối với các khoản kinh phí đã thực hiện.
Hiệu lực thi hành
Thông tin về ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại của văn bản này chưa được xác định cụ thể trong tài liệu gốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1599-TC/CĐTC | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 1991 |
Tiếp theo Thông tư số 04-TTLB ngày 24-5-1991 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 111-HĐBT ngày 12-4-1991 của Hội đồng Bộ trưởng về một số chính sách trong việc sắp xếp biên chế; Bộ Tài chính hướng dẫn thêm một số nội dung cụ thể việc quyết toán kinh phí sắp xếp biên chế hành chính sự nghiệp như sau:
1. Quyết toán ở đơn vị HCSN cơ sở:
Trên cơ sở quyết định cho đối tượng thôi việc, ra ngoài biên chế, thôi việc đi vùng kinh tế mới theo dự án hoặc điều chuyển đi nơi khác có nhu cầu (thuộc biên giới hải đảo) và chứng từ chi trả cho người lao động, đơn vị HCSN tổng hợp theo mẫu 1 và 2 (đính kèm) lập quyết toán với Sở Tài chính (nếu đơn vị do địa phương quản lý), với Vụ KTTV (nếu đơn vị do Bộ, ngành Trung ương quản lý) theo chế độ hiện hành.
Cơ quan tài chính được phân cấp, trên cơ sở kiểm tra chứng từ chi trả và sổ sách kế toán của đơn vị, đối chiếu với chính sách, chế độ Nhà nước quy định, có thông tri xác nhận quyết toán cho đơn vị. Nội dung xác nhận cụ thể như sau:
a. Tổng số lao động được duyệt và đã giải quyết theo Quyết định số 111-HĐBT trong đó:
- Lao động điều chuyển đi miền núi, biên giới, hải đảo.
- Lao động thôi việc, ra ngoài biên chế, trong đó:
+ Lao động thôi việc đi vùng kinh tế mới theo dự án.
- Lao động trong độ tuổi có nhu cầu kinh phí học nghề.
b. Tổng số kinh phí đơn vị chi trả cho người lao động.
Trong đó:
- Kinh phí cho lao động điều chuyển.
- Kinh phí cho lao động thôi việc, ra ngoài biên chế.
Trong đó:
+ Kinh phí cho lao động thôi việc đi vùng kinh tế mới theo dự án.
+ Kinh phí trợ cấp học nghề.
c. Tổng số kinh phí NSNN cấp cho đơn vị.
d. Chênh lệch thừa thiếu về lao động được duyệt với lao động thực tế đã giải quyết, về kinh phí và đề nghị xử lý.
2. Quyết toán của địa phương, Bộ, ngành đối với Bộ Tài chính:
Căn cứ vào các biểu theo mẫu 1 và 2 của đơn vị cơ sở và kết quả xét duyệt quyết toán ở từng đơn vị, Sở Tài chính địa phương hoặc Vụ TVKT của Bộ, ngành tổng hợp số liệu theo mẫu số 3 (đính kèm) báo cáo quyết toán với Bộ Tài chính để xét duyệt theo quy định chung và hướng dẫn tại Thông tư số 04-TTLB ngày 24-5-1991 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính.
- Các Vụ Tài chính chuyên ngành thuộc Bộ Tài chính duyệt quyết toán cho các Bộ, ngành Trung ương và báo cáo để Vụ Cân đối tài chính tổng hợp chung.
- Vụ Cân đối tài chính duyệt quyết toán cho các địa phương và tổng hợp chung kết quả sử dụng kinh phí sắp xếp biên chế báo cáo với Nhà nước.
3. Việc quyết toán kinh phí sắp xếp biên chế HCSN dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:
- Bảo đảm việc sử dụng kinh phí được Nhà nước cấp phát đúng mục đích đã duyệt trên cơ sở kiểm tra việc chi trả đến từng người lao động.
- Các trường hợp chi không đúng chế độ đã hướng dẫn tại Thông tư 04/TTLB ngày 24-5-1991 đều phải xuất toán. Các trường hợp không thực hiện được đủ số người phải giải quyết chế độ đã duyệt thì phải có giải trình cụ thể, phần kinh phí tương ứng phải nộp trả lại Ngân sách Nhà nước.
- Việc quyết toán được thực hiện theo từng đợt xét duyệt và cấp phát, quyết toán đợt trước mới được cấp phát đợt sau theo quy định tại công văn số 1452-TC/CĐTC ngày 09-10-1991 của Bộ Tài chính.
Căn cứ vào các nội dung hướng dẫn nói trên, các Bộ, ngành và địa phương có hướng dẫn cụ thể đến từng đơn vị HCSN để thực hiện, bảo đảm quyết toán đầy đủ kịp thời với Bộ Tài chính về kinh phí sắp xếp biên chế hành chính sự nghiệp.
|
| Lý Tài Luận (Đã ký) |
- 1Nghị quyết số 109-HĐBT về việc sắp xếp tổ chức biên chế hành chính, sự nghiệp do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Thông tư liên bộ 4-TT/LB năm 1991 hướng dẫn Quyết định 111-HĐBT ngày 12-04-1991 về một số chính sách trong việc sắp xếp biên chế do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị quyết số 109-HĐBT về việc sắp xếp tổ chức biên chế hành chính, sự nghiệp do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Quyết định 111-HĐBT năm 1991 về một số chính sách trong việc sắp xếp biên chế do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Thông tư liên bộ 4-TT/LB năm 1991 hướng dẫn Quyết định 111-HĐBT ngày 12-04-1991 về một số chính sách trong việc sắp xếp biên chế do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành
Công văn hướng dẫn quyết toán kinh phí thực hiện sắp xếp tổ chức biên chế hành chính sự nghiệp theo Quyết định 111-HĐBT
- Số hiệu: 1599-TC/CĐTC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/11/1991
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Lý Tài Luận
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/11/1991
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
