Công văn điều chỉnh một số điểm về lệ phí trước bạ (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) hướng dẫn các nội dung sửa đổi, bổ sung liên quan đến việc kê khai, tính và nộp lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí theo quy định pháp luật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cùng các cơ quan quản lý thuế và cơ quan liên quan trong công tác thu nộp ngân sách nhà nước.
Các nội dung điều chỉnh trọng tâm về lệ phí trước bạ
- Xác định giá tính lệ phí trước bạ: Hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định giá trị tài sản làm căn cứ tính lệ phí trước bạ, đặc biệt là đối với nhà đất và phương tiện giao thông, đảm bảo sát với giá trị thực tế và phù hợp với khung giá quy định.
- Mức thu lệ phí trước bạ: Quy định cụ thể mức thu theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với từng loại tài sản chịu lệ phí trước bạ khi thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
- Quy trình kê khai và nộp lệ phí: Chuẩn hóa các bước nộp hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ, thời hạn nộp và phương thức nộp tiền vào ngân sách nhà nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế.
- Các trường hợp miễn, giảm lệ phí trước bạ: Quy định rõ ràng về điều kiện, đối tượng và thủ tục hồ sơ để được miễn hoặc giảm lệ phí trước bạ đối với một số loại tài sản đặc thù hoặc đối tượng chính sách.
Hiệu lực thi hành
Văn bản chưa xác định rõ ngày ban hành và ngày áp dụng cụ thể. Các nội dung điều chỉnh sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền phù hợp với quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1284-TC/CTN | Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 1990 |
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1284-TC/CTN NGÀY 27 THÁNG 8 NĂM 1990 ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ ĐIỂM VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
| Kính gửi: | - Các Bộ, Tổng cục và các cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng |
Thi hành Nghị định số 222/HĐBT ngày 05-12-1987 của Hội đồng Bộ trưởng về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư theo các Thông tư số 75-TC/CTN ngày 29/12/1987 và Thông tư số 30-TC/CTN ngày 11/8/1989, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung về nộp lệ phí trước bạ như sau:
1. Điều 1. Nghị định số 222/HĐBT quy định:"Mọi trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng về nhà đất, xe ôtô, xe gắn máy v.v... bao gồm mua bán, nhượng đổi, cho không hay thừa kế đều phải làm thủ tục khai báo và nộp lệ phí trước bạ cho cơ quan thuế". Vì vậy những tài sản do các tổ chức (bao gồm cơ quan, xí nghiệp, xí nghiệp đầu tư nước ngoài, hợp tác xã v.v...) các cá nhân nhập khẩu (bao gồm cả tài sản người Việt Nam đi công tác lao động và học tập ở nước ngoài mang về) khi đăng ký sử dụng phải nộp lệ phí trước bạ, vào ngân sách.
2. Trị giá tài sản để tính lệ phí trước bạ:
- Đối với tài sản có hoá đơn chứng từ mua hợp lệ (mua từ nước ngoài về) trị giá tính lệ phí trước bạ là giá ngoại tệ ghi trên hoá đơn cộng với số thuế nhập khẩu (mậu dịch hay phi mậu dịch) phải nộp được qui đổi ra tiền Việt Nam theo tỉ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trước bạ.
- Các trường hợp không có hoá đơn hoặc hóa đơn chứng từ không hợp lệ thì trị giá tính lệ phí trước bạ là giá thị trường lúc trước bạ.
Quy định này được thi hành từ 01/9/1990 trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các Bộ, các ngành và các địa phương phản ánh để Bộ Tài chính nghiên cứu giải quyết.
|
| Phan Văn Dĩnh (Đã ký) |
- 1Thông tư 30-TC/CTN-1987 bổ sung thi hành Nghị định 222-HĐBT-1987 về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 75-TC/CTN-1987 hướng dẫn thi hành Nghị định 222-HĐBT-1987 về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn hướng dẫn thi hành công văn số 1284-TC/CTN
Công văn điều chỉnh một số điểm về lệ phí trước bạ
- Số hiệu: 1284-TC/CTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/08/1990
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phan Văn Dĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/1990
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
