Giới thiệu chung về Công văn 99917/CTHN-TTHT
Công văn 99917/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về các chính sách thuế liên quan đến hoạt động của Văn phòng đại diện (VPĐD) của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Nội dung văn bản tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế môn bài, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mô hình hoạt động này.
1. Quy định về Lệ phí môn bài đối với Văn phòng đại diện
Nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài của Văn phòng đại diện được xác định dựa trên tính chất hoạt động thực tế của văn phòng:
- Trường hợp Văn phòng đại diện không hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì không phải nộp lệ phí môn bài theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP và Nghị định số 22/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp Văn phòng đại diện có tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì phải thực hiện nộp lệ phí môn bài theo mức quy định đối với tổ chức kinh tế.
2. Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Văn phòng đại diện có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ thuế TNCN đối với người lao động làm việc tại văn phòng như sau:
- Khấu trừ thuế: Văn phòng đại diện có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập (tiền lương, tiền công) cho người lao động (bao gồm cả lao động Việt Nam và lao động nước ngoài) theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc thuế suất toàn phần tùy thuộc vào tình trạng cư trú của người lao động.
- Kê khai thuế: Thực hiện nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý tùy thuộc vào quy mô doanh thu và lựa chọn kỳ kê khai của đơn vị chủ quản, sử dụng mẫu tờ khai quy định hiện hành.
- Quyết toán thuế: Văn phòng đại diện có trách nhiệm thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế hoặc nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm đối với phần thu nhập do văn phòng chi trả.
3. Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Về nghĩa vụ thuế GTGT đối với các hoạt động mua sắm và vận hành của Văn phòng đại diện:
- Do Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam không thực hiện chức năng kinh doanh, không phát sinh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nên không thuộc đối tượng kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra.
- Các khoản thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của Văn phòng đại diện không được khấu trừ hoặc hoàn thuế mà phải tính vào chi phí hoạt động của văn phòng.
4. Thủ tục đăng ký thuế và mã số thuế
Để thực hiện các nghĩa vụ thuế nêu trên, Văn phòng đại diện cần tuân thủ các quy định về đăng ký thuế:
- Văn phòng đại diện phải thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế 10 số (đối với đơn vị phụ thuộc) dùng cho việc kê khai, nộp thuế TNCN cho nhân viên và các nghĩa vụ thuế phát sinh khác.
- Hồ sơ đăng ký thuế thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 105/2020/TT-BTC về đăng ký thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 99917/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Tài chính Toyota Việt Nam
(Địa chỉ: Phòng 4-5, tầng 12, Tòa nhà Saigon Centre tòa 2, số 67 Lê Lợi, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh - MST: 0306069908)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 44/CV-FA.20 đề ngày 29/10/2020 của Công ty TNHH MTV Tài chính Toyota Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Công ty”) hỏi về chính sách thuế đối với văn phòng đại diện tại Hà Nội. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 4/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài:
Tại Điều 2 quy định về người nộp lệ phí môn bài:
“Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
…
6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).
…”
- Căn cứ Điều 3 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định về người nộp thuế:
“Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) ...”
- Căn cứ Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN, quy định về người nộp thuế:
“1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp) ...”
- Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
Tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 16 quy định về khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân:
“...1. Khai thuế, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
a) Nguyên tắc khai thuế
a.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế....”
Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời như sau:
- Về lệ phí môn bài: Trường hợp Công ty có Văn phòng đại diện không hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì không phải nộp lệ phí môn bài.
- Về thuế GTGT và thuế TNDN: Trường hợp Văn phòng đại diện không có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, không có thu nhập chịu thuế thì không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính và không thuộc đối tượng nộp thuế TNDN theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngay 18/6/2014 của Bộ Tài chính.
- Về thuế TNCN của người lao động làm việc tại Văn phòng đại diện: Trường hợp Văn phòng đại diện không ký hợp đồng lao động, không trả lương cho người lao động, Công ty ký hợp đồng lao động và chi trả toàn bộ tiền lương, tiền công của nhân viên làm việc tại Văn phòng đại diện thì Văn phòng đại diện không phải kê khai nộp thuế TNCN, Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai nộp thuế TNCN theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Từ ngày 01/7/2020, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội có hiệu lực thi hành. Ngày 05/12/2020, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH MTV Tài chính Toyota Việt Nam - Văn phòng đại diện Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 48760/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với văn phòng đại diện do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 67411/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 64070/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với việc chuyển nhượng thanh lý tài sản của văn phòng đại diện do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài
- 5Công văn 48760/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với văn phòng đại diện do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 67411/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Luật Quản lý thuế 2019
- 8Công văn 64070/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với việc chuyển nhượng thanh lý tài sản của văn phòng đại diện do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
Công văn 99917/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với văn phòng đại diện do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 99917/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/11/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
