Giới thiệu về Công văn 997/TCT-CS
Công văn 997/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc sử dụng chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng. Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng trong việc lập, sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với các khoản phí dịch vụ ngân hàng, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế và hóa đơn hiện hành.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 997/TCT-CS
1. Quy định về việc lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí ngân hàng
- Khi cung cấp dịch vụ thu phí, các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng có nghĩa vụ phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo quy định của pháp luật về thuế và hóa đơn điện tử.
- Hóa đơn dịch vụ ngân hàng phải tuân thủ các nguyên tắc về thời điểm lập, nội dung hiển thị và định dạng dữ liệu theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC.
- Đối với một số dịch vụ đặc thù, ngân hàng có thể sử dụng các chứng từ giao dịch (như sổ phụ ngân hàng, giấy báo nợ) làm hóa đơn điện tử nếu các chứng từ này đáp ứng đầy đủ các điều kiện về nội dung và định dạng của hóa đơn điện tử theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ chứng từ phí ngân hàng
- Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ ngân hàng chỉ được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào khi có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Trường hợp ngân hàng cung cấp dịch vụ có thu phí kèm thuế GTGT, ngân hàng phải xuất hóa đơn GTGT cho doanh nghiệp. Chứng từ thu phí không phải là hóa đơn GTGT (nếu không đáp ứng điều kiện hóa đơn đặc thù) thì không đủ điều kiện để doanh nghiệp kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu, yêu cầu ngân hàng cung cấp hóa đơn điện tử hợp lệ đối với các khoản phí dịch vụ phát sinh để làm cơ sở kê khai thuế.
3. Xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Các khoản phí dịch vụ ngân hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Để được ghi nhận là chi phí hợp lý, doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp các khoản phí ngân hàng có giá trị nhỏ hoặc thuộc diện không phải lập hóa đơn theo quy định đặc thù, doanh nghiệp phải lưu trữ các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, sổ phụ ngân hàng để chứng minh tính thực tế và hợp pháp của khoản chi.
4. Trách nhiệm của ngân hàng và tổ chức tín dụng
- Ngân hàng có trách nhiệm đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế và thực hiện chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo đúng phương thức và thời hạn quy định.
- Đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin hoạt động thông suốt để cung cấp hóa đơn, chứng từ điện tử kịp thời cho khách hàng tra cứu, sử dụng.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 997/TCT-CS giúp làm rõ các thủ tục hành chính về thuế, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp trong quá trình hạch toán chi phí tài chính. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình quản lý chứng từ, đồng thời đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong công tác quyết toán thuế định kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 997/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Tư vấn Phạm Anh Nguyên. |
Trả lời công văn số 1102/01/CV ngày 08/02/2011 của Công ty TNHH Tư vấn Phạm Anh Nguyên về việc hóa đơn, chứng từ thu phí ngân hàng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tại tiết đ, khoản 2, Điều 3 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn quy định: “2. Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn bán hàng hóa, cưng ứng dịch vụ trong nội địa danh cho các tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
…
đ) Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.”
Căn cứ quy định nêu trên thì Giấy báo có gửi kèm theo công văn được xác định là hóa đơn thu phí ngân hàng. Công ty TNHH Tư vấn Phạm Anh Nguyên được sử dụng chứng từ thu phí ngân hàng như trên để kê khai thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 997/TCT-CS về chứng từ thu phí ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 997/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
