Công văn 994/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan và áp dụng chính sách thuế đối với hoạt động đặt gia công ở nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp và các Chi cục Hải quan địa phương thống nhất phương thức thực hiện, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư xuất khẩu để đặt gia công
Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về quy trình và thủ tục hải quan khi doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu nguyên liệu, vật tư sang nước ngoài để thuê gia công sản phẩm:
- Mã loại hình khai báo: Doanh nghiệp phải sử dụng đúng mã loại hình xuất khẩu theo quy định của hệ thống hải quan VNACCS. Thông thường, đối với nguyên liệu, vật tư xuất khẩu để đặt gia công ở nước ngoài, doanh nghiệp thực hiện khai báo theo mã loại hình E82 (Xuất nguyên liệu, vật tư đi gia công ở nước ngoài).
- Khai báo thông tin trên tờ khai: Doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo chi tiết, chính xác về tên hàng, chủng loại, số lượng, trị giá của nguyên liệu xuất khẩu. Các thông tin này phải thống nhất và liên kết trực tiếp với hợp đồng gia công đã thông báo với cơ quan hải quan.
- Kiểm tra và giám sát hải quan: Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hợp đồng gia công, danh mục nguyên liệu xuất khẩu và thực hiện giám sát quá trình xuất khẩu thực tế để làm cơ sở đối chiếu, áp dụng chính sách thuế khi doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm hoàn thành về nước.
Chính sách thuế đối với hoạt động đặt gia công ở nước ngoài
Chính sách thuế đối với nguyên liệu xuất khẩu và sản phẩm gia công nhập khẩu trở lại Việt Nam được quy định rõ ràng nhằm bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp đồng thời tránh thất thu thuế:
- Thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu: Nguyên liệu, vật tư xuất khẩu từ Việt Nam để đặt gia công ở nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và Nghị định số 18/2021/NĐ-CP. Trường hợp nguyên liệu thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu nhưng không đáp ứng điều kiện miễn thuế, doanh nghiệp phải thực hiện nộp thuế theo quy định hiện hành.
- Thuế nhập khẩu đối với sản phẩm hoàn thành: Khi nhập khẩu sản phẩm đã gia công ở nước ngoài trở lại Việt Nam, doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá của nguyên liệu, vật tư xuất khẩu từ Việt Nam cấu thành trong sản phẩm gia công đó. Doanh nghiệp chỉ phải nộp thuế nhập khẩu tính trên phần trị giá tăng thêm (bao gồm tiền công thuê gia công, trị giá nguyên liệu mua tại nước ngoài cấu thành vào sản phẩm và các chi phí phát sinh khác nếu có) theo thuế suất của sản phẩm nhập khẩu.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Sản phẩm gia công nhập khẩu trở lại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu. Trị giá tính thuế GTGT được xác định dựa trên giá dịch vụ gia công và trị giá nguyên liệu, vật tư mua tại nước ngoài phát sinh trong quá trình gia công sản phẩm.
Quản lý phế liệu, phế thải và nguyên liệu dư thừa sau gia công
Công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc quản lý và xử lý các loại phế liệu, phế thải phát sinh cũng như lượng nguyên liệu dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công ở nước ngoài:
- Đối với nguyên liệu dư thừa: Doanh nghiệp có thể lựa chọn các hình thức xử lý như bán tại nước ngoài, tiêu hủy tại nước ngoài hoặc nhập khẩu trở lại Việt Nam. Khi nhập khẩu trở lại Việt Nam, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định và khai báo mã loại hình nhập khẩu phù hợp.
- Đối với phế liệu, phế thải: Trường hợp phế liệu, phế thải thu hồi từ quá trình gia công ở nước ngoài được nhập khẩu về Việt Nam, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục nhập khẩu và áp dụng các chính sách quản lý chuyên ngành, chính sách thuế tương tự như hàng hóa nhập khẩu thông thường.
Nghĩa vụ báo cáo quyết toán của doanh nghiệp
Để đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan được chặt chẽ, doanh nghiệp đặt gia công ở nước ngoài có nghĩa vụ thực hiện báo cáo quyết toán định kỳ:
- Thời hạn nộp báo cáo: Doanh nghiệp phải nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư xuất khẩu và sản phẩm nhập khẩu cho cơ quan hải quan quản lý trực tiếp trong thời hạn chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp.
- Nội dung báo cáo quyết toán: Báo cáo phải phản ánh chính xác, trung thực lượng nguyên liệu đã xuất khẩu, lượng nguyên liệu đã tiêu hao để cấu thành sản phẩm, lượng nguyên liệu dư thừa, phế liệu thu hồi và lượng sản phẩm thực tế đã nhập khẩu trở lại Việt Nam.
- Xử lý vi phạm: Các trường hợp doanh nghiệp chậm nộp báo cáo quyết toán hoặc số liệu báo cáo không trung thực, không khớp đúng với hệ thống quản lý của cơ quan hải quan sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật hải quan hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 994/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 189/HQĐNa-GSQL ngày 22/2/2011 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai về việc vướng mắc mở tờ khai gia công chuyển tiếp đối với đặt gia công ở nước ngoài, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Hiện nay chưa có phần mềm quản lý, theo dõi đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài. Do đó, trường hợp sau khi thanh khoản hợp đồng gia công đặt ở nước ngoài, nếu có lượng nguyên phụ liệu dư thừa của hợp đồng gia công trước, doanh nghiệp đề nghị được chuyển tiếp sang hợp đồng gia công tiếp theo tại nước ngoài thì Chi cục Hải quan quản lý hợp gia công tiến hành mở tờ khai gia công chuyển tiếp trên hệ thống Quản lý số liệu xuất nhập khẩu như đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại, nhưng không thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai được biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 994/TCHQ-GSQL vướng mắc đặt gia công ở nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 994/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
