Giới thiệu chung về Công văn 9933/BKHĐT-KTCN
Công văn 9933/BKHĐT-KTCN năm 2013 là văn bản nghiệp vụ quan trọng do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành nhằm làm rõ các nội dung liên quan đến danh mục vật tư, thiết bị, máy móc trong nước đã sản xuất được. Văn bản này đóng vai trò làm cơ sở pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan thực hiện đúng các chính sách ưu đãi thuế, quản lý đầu tư và hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Mục tiêu ban hành và phạm vi áp dụng
Văn bản hướng tới việc giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn áp dụng danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được, cụ thể:
- Xác định rõ đối tượng miễn thuế nhập khẩu: Làm căn cứ để cơ quan Hải quan và các cơ quan liên quan xem xét miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, vật tư chuyên dùng phục vụ dự án đầu tư, nghiên cứu khoa học mà trong nước chưa sản xuất được.
- Khuyến khích tiêu dùng nội địa: Thúc đẩy việc ưu tiên sử dụng các loại vật tư, thiết bị do các doanh nghiệp trong nước sản xuất, góp phần thực hiện hiệu quả cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".
- Bảo hộ sản xuất trong nước hợp pháp: Tạo ra hàng rào kỹ thuật và pháp lý hợp lý để bảo vệ các nhà sản xuất nội địa trước sự cạnh tranh của hàng hóa nhập khẩu cùng loại.
Nội dung cốt lõi về việc làm rõ danh mục vật tư trong nước đã sản xuất được
Công văn tập trung hướng dẫn các nguyên tắc và tiêu chí xác định năng lực sản xuất trong nước đối với các nhóm vật tư, thiết bị:
- Tiêu chuẩn kỹ thuật làm căn cứ phân loại: Việc xác định một loại vật tư, thiết bị trong nước đã sản xuất được hay chưa phải căn cứ vào thông số kỹ thuật chi tiết, tiêu chuẩn chất lượng đã được công bố hoặc đăng ký, chứ không chỉ dựa vào tên gọi chung của sản phẩm.
- Quy trình rà soát và cập nhật danh mục: Hướng dẫn việc phối hợp giữa các Bộ quản lý chuyên ngành, các hiệp hội doanh nghiệp để thường xuyên rà soát, cập nhật danh mục nhằm phản ánh chính xác năng lực sản xuất thực tế của nền kinh tế trong từng giai đoạn.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Đưa ra hướng xử lý đối với các trường hợp vật tư, thiết bị có sự khác biệt nhỏ về thông số kỹ thuật nhưng về cơ bản tính năng tác dụng tương đương với hàng hóa trong nước đã sản xuất được.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 9933/BKHĐT-KTCN mang lại nhiều giá trị thiết thực cho các đối tượng chịu sự tác động:
- Đối với cơ quan Hải quan và Thuế: Giúp chuẩn hóa quy trình kiểm tra hồ sơ, giảm thiểu thời gian thông quan và hạn chế tối đa việc trục lợi chính sách miễn thuế nhập khẩu.
- Đối với chủ đầu tư và nhà thầu: Giúp các đơn vị chủ động trong khâu lập dự toán, kế hoạch đấu thầu và mua sắm trang thiết bị cho dự án, tránh các tranh chấp pháp lý liên quan đến xuất xứ hàng hóa.
- Đối với doanh nghiệp sản xuất nội địa: Khẳng định vị thế và năng lực cung ứng của các doanh nghiệp trong nước, tạo động lực để nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm thay thế hàng nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9933/BKHĐT-KTCN | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH AIR WATER Việt Nam |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được công văn số 26/2013/AWV ngày 26/11/2013 của Công ty TNHH AIR WATER Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) kèm tài liệu liên quan về việc nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định của dự án (máy móc, thiết bị, vật tư đi kèm) được thực hiện tại Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Về vấn đề này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến như sau:
Trên cơ sở rà soát các mặt hàng do Công ty nhập khẩu và danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT ngày 13 tháng 8 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi tắt là Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT), xác định các mặt hàng nêu tại công văn trên do Công ty nhập khẩu được xác định cụ thể như sau:
1. Đối với van:
- Các loại van cấm dầu, cấm nước để kiểm soát đối với khí công nghiệp đi qua (như Ôxy, Argon, Nitơ ở dạng khí hoặc lỏng) thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.
- Các loại van thông thường khác, đề nghị Công ty phối hợp với cơ quan Hải quan rà soát theo danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT , trường hợp loại van nhập khẩu không có tên và đặc tính kỹ thuật như trong danh mục thì thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.
2. Đối với ống cách nhiệt chân không:
Các loại ống trong danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT không có chức năng cách nhiệt bằng chân không, do vậy mặt hàng Ống cách nhiệt chân không do Công ty nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.
3. Đối với chất hấp thụ:
Đối chiếu với tài liệu kèm theo thì Chất hấp thụ do Công ty nhập khẩu có thành phần chủ yếu là zeolite - đây là vật tư thuộc loại trong nước đã sản xuất được (có thể liên lạc với Công ty cổ phần zeolite miền Nam, KCN Nam Việt, khu phố Bình Hòa 1, Thị trấn Tân Phước Khánh, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương - ĐT: 0650.3618877).
Đồng thời, đề nghị Công ty phối hợp với cơ quan Hải quan rà soát theo danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT .
Trên đây là ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để Quý Công ty thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 462/2000/QĐ-BKH về danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Quyết định 227/2001/QĐ-BKH ban hành Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Công văn 7154/BKHĐT-QLKKT năm 2013 về Danh mục hàng hóa vật tư trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1Quyết định 462/2000/QĐ-BKH về danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Quyết định 227/2001/QĐ-BKH ban hành Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn 7154/BKHĐT-QLKKT năm 2013 về Danh mục hàng hóa vật tư trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Công văn 9933/BKHĐT-KTCN năm 2013 làm rõ danh mục vật tư trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- Số hiệu: 9933/BKHĐT-KTCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/12/2013
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoach Đầu tư
- Người ký: Tống Quốc Đạt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
