Tổng quan về Công văn 993/TCT-CS năm 2017
Công văn 993/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư thực hiện tại khu công nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện, mức ưu đãi và thời gian áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo quy định pháp luật hiện hành.
Nội dung trọng tâm về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng tại các khu công nghiệp, cụ thể như sau:
- Địa bàn ưu đãi thuế: Dự án đầu tư thực hiện tại các khu công nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định. Tuy nhiên, quy định này loại trừ các khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận thuộc đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới thành lập từ quận.
- Mức ưu đãi áp dụng: Đối với các dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi, doanh nghiệp được áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (thông thường là miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo).
- Dự án đầu tư mở rộng: Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động có thực hiện đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất tại khu công nghiệp thì phải đáp ứng các tiêu chí về đầu tư mở rộng để được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động hoặc theo dự án mới.
Nguyên tắc xác định và áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế hướng dẫn các nguyên tắc xác định ưu đãi cụ thể:
- Sự nhất quán trong thời gian áp dụng: Doanh nghiệp phải tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Điều kiện thực tế của khu công nghiệp: Việc xác định khu công nghiệp có thuộc diện ưu đãi hay không phải căn cứ vào quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phân loại địa giới hành chính tại thời điểm dự án bắt đầu triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Xử lý trường hợp giao thoa chính sách: Đối với các dự án được cấp phép trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN, doanh nghiệp cần đối chiếu chi tiết điều kiện ưu đãi tại thời điểm cấp phép và thời điểm phát sinh doanh thu, thu nhập để áp dụng chính sách có lợi nhất theo đúng quy định pháp luật.
Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 993/TCT-CS mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính do hiểu sai quy định về địa bàn ưu đãi. Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, và các chứng từ chứng minh việc đáp ứng điều kiện thực tế tại khu công nghiệp để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 993/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 11655/CT-KT2 ngày 29/11/2016 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 33 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện ưu đãi thuế TNDN.
- Tại điểm 10 mục VI Danh mục A (Danh mục ngành nghề, lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư) ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP nêu trên quy định “Dịch vụ hàng hải, hàng không, đường sắt, đường bộ và đường thủy nội địa.”
- Tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP nêu trên quy định địa bàn kinh tế xã hội khó khăn được hưởng ưu đãi đầu tư.
- Tại điểm 52 Danh mục B ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP nêu trên quy định: huyện Nhà Bè TP Hồ Chí Minh là địa bàn KTXH khó khăn.
- Tại khoản 1b, 1c và khoản 2b, 2c Điều 35 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP nêu trên quy định thuế suất thuế TNDN ưu đãi:
“1. Các mức thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể như sau:...
b) Thuế suất 20% đối với cơ sở kinh doanh thành lập từ dự án đầu tư tại địa bàn quy định tại Danh mục B phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Thuế suất 15% đối với hợp tác xã được thành lập tại địa bàn quy định tại Danh mục B phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; cơ sở kinh doanh thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực quy định tại Danh mục A và thực hiện tại địa bàn quy định tại Danh mục B phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;”
2. Thời hạn áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được quy định như sau:...
b) Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15% được áp dụng trong 12 năm, kể từ khi hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh.
c) Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% được áp dụng trong 10 năm, kể từ khi hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh”
- Tại khoản 4, khoản 6 Điều 36 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP nêu trên quy định thời gian miễn thuế, giảm thuế:
“4. Được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 06 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư tại địa bàn quy định tại Danh mục B và cơ sở kinh doanh di chuyển đến địa bàn quy định tại Danh mục B Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
6. Được miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực quy định tại Danh mục A và thực hiện tại địa bàn quy định tại danh mục B Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này”
- Tại khoản 2, Điều 50 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP nêu trên quy định:
“Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư và các cơ sở kinh doanh trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thì tiếp tục được hưởng ưu đãi về thuế ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Trường hợp, các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này thì cơ sở kinh doanh được hưởng các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại....”
- Tại khoản 1 mục III phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN: “Cơ sở kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế thực hiện đồng thời nhiều hoạt động kinh doanh thì phải theo dõi hạch toán riêng thu nhập của hoạt động kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán riêng được thì thu nhập của hoạt động kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế được xác định bằng (= ) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế và tổng doanh thu của cơ sở kinh doanh.”
- Tại điểm 1.2 khoản 1 mục IV phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên quy định. “1.2- Trong cùng một thời gian, nếu có một khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì cơ sở kinh doanh tự lựa chọn một trong những trường hợp miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thông báo cho cơ quan thuế biết.”
Theo trình bày của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh, Công ty TNHH Oia Global Việt Nam có trụ sở chính tại huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh thuộc địa bàn có điều kiện KTXH khó khăn và đầu tư vào ngành nghề dịch vụ hàng hải, hàng không, đường biển, đường sắt, đường bộ thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư.
Đề nghị Cục Thuế TP Hồ Chí Minh căn cứ các quy định nêu trên và điều kiện thực tế Công ty đáp ứng để hướng dẫn Công ty xác định ưu đãi thuế TNDN theo đúng quy định. Đối với thu nhập phát sinh ngoài địa bàn ưu đãi đầu tư thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trong cùng một thời gian, nếu Công ty có một khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì Công ty tự lựa chọn một trong những trường hợp miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP Hồ Chí Minh biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 663/TCT-CS năm 2017 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 12112/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chiết khấu thương mại bằng tiền nhận từ nhà cung cấp ở nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 844/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 966/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 957/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1419/TCT-CS năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 663/TCT-CS năm 2017 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 12112/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chiết khấu thương mại bằng tiền nhận từ nhà cung cấp ở nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 844/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 966/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 957/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1419/TCT-CS năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 993/TCT-CS năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 993/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/03/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
