Tổng quan về Công văn 992/TCT-DNL
Công văn 992/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc khai và nộp thuế đối với các khoản thu nhập khác phát sinh từ Hợp đồng dầu khí Lô 11.2. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các nhà thầu dầu khí, người điều hành và các bên liên quan thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước đối với các khoản thu nhập ngoài hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí thông thường.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Các nhà thầu dầu khí tham gia vào Hợp đồng dầu khí (PSC) Lô 11.2.
- Người điều hành hợp đồng dầu khí Lô 11.2 chịu trách nhiệm thay mặt các bên thực hiện các nghĩa vụ thuế liên quan.
- Các khoản thu nhập khác phát sinh ngoài doanh thu từ hoạt động bán dầu thô, khí thiên nhiên trực tiếp từ mỏ.
- Quy định về khai và nộp thuế đối với thu nhập khác
- Thu nhập khác từ hợp đồng dầu khí bao gồm các khoản thu từ thanh lý tài sản, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng từ bên thứ ba, thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tài khoản chung của liên doanh, và các khoản thu nhập hợp pháp khác phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động dầu khí tại Lô 11.2.
- Nghĩa vụ thuế đối với thu nhập khác phải được tách biệt và kê khai theo đúng quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho hoạt động dầu khí.
- Người điều hành có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho các bên nhà thầu đối với phần thu nhập được phân chia hoặc phát sinh chung theo tỷ lệ tham gia trong hợp đồng dầu khí.
- Phương pháp xác định thuế và nghĩa vụ tài chính
- Thuế suất áp dụng đối với thu nhập khác được xác định tương ứng với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho hợp đồng dầu khí Lô 11.2, trừ trường hợp có quy định cụ thể khác trong hợp đồng dầu khí đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Doanh thu để tính thuế là toàn bộ các khoản thu phát sinh thực tế. Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập khác (nếu có) phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mới được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Thủ tục và hồ sơ khai thuế
- Hồ sơ khai thuế đối với thu nhập khác phải được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
- Người điều hành phải lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động dầu khí, kèm theo bảng phân bổ nghĩa vụ thuế cho từng nhà thầu tham gia trong liên doanh Lô 11.2.
- Chứng từ nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước phải ghi rõ mã số thuế của từng nhà thầu hoặc mã số thuế nộp thay của người điều hành để đảm bảo việc ghi nhận nghĩa vụ thuế chính xác.
Lưu ý: Việc thực hiện khai, nộp thuế đối với thu nhập khác từ Hợp đồng dầu khí Lô 11.2 đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa Người điều hành và các nhà thầu thành viên nhằm đảm bảo tính đồng bộ, tránh việc kê khai trùng lặp hoặc bỏ sót nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 992/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Tập đoàn dầu khí Việt Nam; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8524/DKVN-TCKT ngày 31/10/2012 của Tập đoàn dầu khí Việt Nam (PVN) kiến nghị giải quyết vướng mắc về phạm vi nộp thuế, nghĩa vụ kê khai, thuế suất áp dụng đối với thu nhập khác từ Hợp đồng phân chia sản phẩm (PSC) Lô 11.2; công văn số 10018/CT-TTra1 ngày 21/12/2012 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn xử lý thuế đối với Lô 11.2.
Về vấn đề này, sau khi báo cáo, được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 48/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật dầu khí; Thông tư số 48/2001/TT-BTC ngày 25/6/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật dầu khí; Thông tư số 32/2009/TT-BTC ngày 19/02/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí. Căn cứ nội dung tại Hợp đồng phân chia sản phẩm Lô 11.2, Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Đối với thu nhập từ bồi thường bảo hiểm, thu nhập từ khoản phí cập cảng:
Tại Điều 3 Giải trình C của Hợp đồng phân chia sản phẩm Lô 11.2 về thể thức kế toán quy định về chi phí có thể thu hồi và chi phí không thể thu hồi của Nhà thầu:
"3.3. Nhập có theo thỏa thuận này những doanh thu thực của những lần mua bán sau đây sẽ được ghi nhập có vào kế toán thu hồi chi phí theo Thỏa thuận này:
(a) Doanh thu thực của bất cứ bảo hiểm hoặc đòi bồi thường bảo hiểm liên quan đến hoạt động dầu khí;
(b) Thu nhập mà Nhà thầu nhận được của các bên thứ ba đối với việc sử dụng tài sản hoặc sở hữu tài sản đã được tính vào kế toán theo thỏa thuận này."
Căn cứ nội dung trích dẫn nêu trên, khoản thu nhập từ bồi thường bảo hiểm và thu nhập từ thu phí cầu cảng của các Nhà thầu tham gia Hợp đồng dầu khí Lô 11.2 được ghi giảm chi phí thu hồi của Hợp đồng này."
2. Đối với khoản thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng của các Nhà thầu tham gia Hợp đồng dầu khí Lô 11.2 là thu nhập khác của các Nhà thầu này.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập khác của Nhà thầu dầu khí Lô 11.2 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2001/TT-BTC, Thông tư số 32/2009/TT-BTC (áp dụng theo thuế suất đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí) và thỏa thuận tại Hợp đồng dầu khí Lô 11.2.
- Về nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đối với khoản thu nhập khác từ lãi tiền gửi ngân hàng: Trường hợp PVN không nhận được bất cứ phần chia nào từ khoản thu nhập lãi tiền gửi ngân hàng của các Nhà thầu tham gia Hợp đồng Lô 11.2 và tại Hợp đồng Lô 11.2 không quy định việc phân chia khoản thu nhập này giữa các Nhà thầu PVN thì Nhà điều hành Hợp đồng dầu khí Lô 11.2 có trách nhiệm kê khai, nộp thuế đối với khoản thu nhập khác theo quy định trước khi chia cho các Nhà thầu tham gia Hợp đồng dầu khí Lô 11.2.
Tổng cục Thuế hướng dẫn để Tập đoàn dầu khí Việt Nam, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, Công ty dầu khí Quốc gia Hàn Quốc - Văn phòng Tp.HCM biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 48/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Dầu khí
- 2Thông tư 48/2001/TT-BTC hướng dẫn về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Thông tư 32/2009/TT-BTC hướng dẫn qui định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo Luật Dầu khí do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 9227/VPCP-KTTH năm 2018 về kê khai, nộp thuế dự án dầu khí Lô 01/97&02/97 do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 992/TCT-DNL về khai, nộp thuế đối với thu nhập khác từ Hợp đồng dầu khí Lô 11.2 do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 992/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/03/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/03/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra