Tóm tắt Công văn 99065/CTHN-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động đại lý bảo hiểm
Công văn 99065/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng đối với cá nhân làm đại lý bảo hiểm. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp bảo hiểm và cá nhân đại lý thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
Căn cứ pháp lý và đối tượng chịu thuế
Công văn căn cứ vào các quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Quản lý thuế và Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính để hướng dẫn về nghĩa vụ thuế của cá nhân làm đại lý bảo hiểm:
- Cá nhân làm đại lý bảo hiểm là cá nhân trực tiếp thực hiện các hoạt động đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm theo hợp đồng đại lý bảo hiểm đã ký kết.
- Thu nhập từ hoạt động đại lý bảo hiểm bao gồm: tiền hoa hồng đại lý, các khoản thưởng, hỗ trợ dịch vụ, hỗ trợ chi phí và các khoản thu nhập khác phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng đại lý.
Nguyên tắc tính thuế và thuế suất áp dụng
Quy định về ngưỡng doanh thu tính thuế và mức thuế suất cụ thể đối với cá nhân làm đại lý bảo hiểm được xác định như sau:
- Ngưỡng doanh thu chịu thuế: Cá nhân làm đại lý bảo hiểm có tổng doanh thu từ hoạt động đại lý trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng mới thuộc đối tượng phải nộp thuế TNCN. Trường hợp doanh thu trong năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế TNCN.
- Thuế suất thuế TNCN: Áp dụng tỷ lệ 5% tính trên doanh thu chịu thuế (bao gồm hoa hồng, tiền thưởng, tiền hỗ trợ và các khoản thu nhập khác nhận được từ doanh nghiệp bảo hiểm).
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hoạt động đại lý bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Trách nhiệm khấu trừ, khai thuế và nộp thuế của doanh nghiệp bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm có vai trò và trách nhiệm quản lý, thực hiện nghĩa vụ thuế thay cho cá nhân đại lý:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 5% trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân đại lý bảo hiểm, nếu xác định tổng doanh thu của cá nhân đó trong năm tại doanh nghiệp đạt trên 100 triệu đồng.
- Trường hợp tạm khấu trừ: Để đảm bảo thuận tiện cho công tác quản lý, doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện tạm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 5% trên mỗi lần chi trả thu nhập cho cá nhân đại lý. Cuối năm, nếu tổng doanh thu của cá nhân dưới 100 triệu đồng, doanh nghiệp sẽ thực hiện điều chỉnh hoặc cá nhân thực hiện quyết toán thuế để hoàn trả số thuế đã nộp thừa.
- Khai thuế và nộp thuế: Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước thay cho các cá nhân đại lý theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Nghĩa vụ và quyền lợi của cá nhân làm đại lý bảo hiểm
Cá nhân làm đại lý bảo hiểm cần lưu ý các quy định sau để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình:
- Cá nhân có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin đăng ký thuế, mã số thuế cá nhân cho doanh nghiệp bảo hiểm để làm cơ sở khấu trừ và kê khai thuế.
- Trường hợp cá nhân làm đại lý cho nhiều doanh nghiệp bảo hiểm hoặc có nhiều nguồn thu nhập khác nhau từ kinh doanh, cá nhân phải tự tổng hợp doanh thu để xác định nghĩa vụ thuế và thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế nếu có phát sinh nghĩa vụ thuế thêm hoặc có nhu cầu hoàn thuế.
- Cá nhân được quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN để làm căn cứ chứng minh số thuế đã nộp hoặc thực hiện các thủ tục hoàn thuế, bù trừ thuế theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 99065/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Trọng Tín Hưng Thịnh
(Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Hải Ngân, Số 9, Đ. Thanh Liệt, Xã Thanh Liệt,
H. Thanh Trì, TP. Hà Nội, MST: 0108862304)
Trả lời công văn số 2310/CV-TT ngày 23/10/2020 của Công ty TNHH Trọng Tín Hưng Thịnh hỏi về chính sách thuế TNCN đối với thu nhập từ hoạt động đại lý bảo hiểm, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
Tại Điểm c Khoản 2 Điều 2 hướng dẫn về thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
…
c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.”
Tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 hướng dẫn về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
…i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân....”
- Căn cứ Điều 5 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH12 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế hướng dẫn phương pháp tính thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp:
“Điều 5. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp
1. Nguyên tắc áp dụng
a) Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp theo hình thức đại lý bán đúng giá.
b) Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng số tiền hoa hồng của đại lý, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhận được trong năm dương lịch.
…
2. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân tính trên doanh thu.
a) Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của tổng số tiền hoa hồng, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhận được từ công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp (sau đây gọi là tiền hoa hồng).
b) Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân tính trên doanh thu
Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là 5%.
c) Xác định số thuế phải nộp
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN 5%
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Trọng Tín Hưng Thịnh (sau đây gọi tắt là Tổng đại lý) ký hợp đồng tổng đại lý bảo hiểm nhân thọ với Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Life thì:
- Trường hợp Tổng đại lý chi trả khoản tiền thù lao được xác định là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công chi trả cho các đại lý (là cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng) có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho đại lý theo hướng dẫn tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp Tổng đại lý chi trả khoản tiền được xác định là tiền hoa hồng, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân làm đại lý bảo hiểm nhận được từ doanh nghiệp bảo hiểm thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư 92/2015/TT-BTC nêu trên.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra Kiểm tra số 8 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Trọng Tín Hưng Thịnh được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 75931/CT-HTr năm 2015 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân từ việc trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bảo hiểm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 6301/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập đối với cá nhân đại lý bán hàng đa cấp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 89923/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chiết khấu, thưởng doanh số cho đại lý do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 10286/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoa hồng đại lý bảo hiểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 75931/CT-HTr năm 2015 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân từ việc trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bảo hiểm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6301/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập đối với cá nhân đại lý bán hàng đa cấp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 89923/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chiết khấu, thưởng doanh số cho đại lý do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 10286/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoa hồng đại lý bảo hiểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 99065/CTHN-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động đại lý bảo hiểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 99065/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/11/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
