Tóm tắt Công văn 9885/CT-HTr năm 2015 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 9885/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các đơn vị phụ thuộc, chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Nguyên tắc kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị phụ thuộc
Văn bản hướng dẫn rõ nguyên tắc khai thuế TNDN đối với doanh nghiệp có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc:
- Doanh nghiệp có đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì khi nộp thuế TNDN, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp cả phần thuế phát sinh tại nơi có trụ sở chính và nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc.
- Trường hợp đơn vị phụ thuộc không thực hiện hạch toán kế toán đầy đủ để xác định được số thuế TNDN phải nộp thì doanh nghiệp thực hiện khai thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính và phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc.
2. Phương pháp phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Công văn hướng dẫn cách thức xác định số thuế TNDN phân bổ cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc như sau:
- Số thuế TNDN phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ nhân với tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất phụ thuộc trên tổng chi phí của doanh nghiệp.
- Tỷ lệ chi phí được xác định bằng tỷ lệ giữa tổng số chi phí hợp lý thực tế phát sinh của cơ sở sản xuất phụ thuộc với tổng số chi phí hợp lý thực tế phát sinh của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí được căn cứ vào số liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước liền kề hoặc số liệu thực tế phát sinh trong kỳ.
3. Thủ tục và hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các thủ tục khai thuế theo quy định:
- Doanh nghiệp khai thuế TNDN phát sinh tại trụ sở chính và tại các cơ sở sản xuất phụ thuộc theo mẫu tờ khai thuế TNDN ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Doanh nghiệp phải nộp Bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp của doanh nghiệp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc kèm theo hồ sơ khai thuế gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính, đồng thời gửi một bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở sản xuất phụ thuộc.
4. Các trường hợp đặc biệt không phải phân bổ thuế
Công văn cũng lưu ý một số trường hợp không áp dụng việc phân bổ thuế TNDN:
- Các đơn vị phụ thuộc chỉ thực hiện nhiệm vụ giao dịch, tiếp thị, không trực tiếp phát sinh doanh thu và chi phí sản xuất thì không thuộc đối tượng phải phân bổ thuế TNDN theo tỷ lệ chi phí.
- Các văn phòng đại diện, kho hàng thuần túy không có chức năng sản xuất, kinh doanh trực tiếp thì doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế tập trung hoàn toàn tại trụ sở chính.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các quy định pháp luật về quản lý thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng tại thời điểm ban hành Công văn 9885/CT-HTr năm 2015. Doanh nghiệp cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để thực hiện đúng quy định pháp luật thuế mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9885/CT-HTr | Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Viện kỹ thuật điện tử và cơ khí
Địa chỉ: 80 phố Trần Quốc Hoàn, P.Dịch Vọng Hậu Q.Cầu Giấy, TP Hà Nội;
MST: 0101883707
Trả lời công văn số 102/H56-P1 ngày 04/02/2015 của Viện kỹ thuật điện tử và cơ khí (sau đây gọi tắt là Viện) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 5 Điều 3 Chương II Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
“5. Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ: 5%;
+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%;
+ Đối với hoạt động khác (bao gồm cả hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật): 2%.
Ví dụ 3: Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng, đơn vị không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như sau:
Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng”.
- Căn cứ Nghị định số 218/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN (có hiệu lực từ ngày 15/02/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2014 trở đi) quy định thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- Căn cứ khoản 5 Điều 3 Chương II Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Căn cứ các quy định trên, trường hợp Viện thành lập và được cấp mã số thuế ngày 01/01/2006 đơn vị thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ. Viện căn cứ vào từng hoạt động để áp dụng tỷ lệ (%) thuế TNDN trên doanh thu bán hàng hóa dịch vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Chương II Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 và khoản 5 Điều 3 Chương II Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Viện biết và căn cứ vào tình hình thực tế để áp dụng theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 47120/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 46119/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về thuế suất thuế giá trị gia tăng và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 47024/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 3962/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc trong hoạt động kinh doanh, kê khai thuế của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 15764/CT-TTHT năm 2017 về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập được hỗ trợ bằng tiền do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 47120/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 46119/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về thuế suất thuế giá trị gia tăng và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 47024/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 3962/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc trong hoạt động kinh doanh, kê khai thuế của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 15764/CT-TTHT năm 2017 về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập được hỗ trợ bằng tiền do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 9885/CT-HTr năm 2015 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 9885/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/03/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Thái Dũng Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
