Giới thiệu về Công văn 9867/CT-TTHT năm 2016
Công văn 9867/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến các khoản chi phí mua bảo hiểm cho người lao động. Văn bản này làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên.
- Điều kiện khấu trừ thuế TNDN đối với chi phí mua bảo hiểm tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ
Theo hướng dẫn tại Công văn 9867/CT-TTHT, để các khoản chi mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Các khoản chi này phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) tính đến thời điểm trích nộp các khoản bảo hiểm tự nguyện này.
- Mức chi để được tính vào chi phí được trừ không vượt quá mức khống chế theo quy định pháp luật tại thời điểm áp dụng (cụ thể là không quá 01 triệu đồng/tháng/người đối với chi đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động).
- Quy định đối với chi phí mua bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn không bắt buộc
Đối với các khoản chi mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn tự nguyện cho người lao động từ các công ty bảo hiểm thương mại, chính sách thuế TNDN được áp dụng như sau:
- Các khoản chi này được phân loại vào nhóm chi phí có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động nếu được quy định rõ ràng trong quy chế của doanh nghiệp hoặc hợp đồng lao động.
- Tổng số tiền chi cho các khoản phúc lợi này (bao gồm cả chi phí mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn cùng các khoản chi phúc lợi khác như hiếu, hỷ, nghỉ mát, hỗ trợ học tập...) không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp từ đơn vị cung cấp dịch vụ bảo hiểm để chứng minh tính thực tế của khoản chi.
- Ảnh hưởng của khoản chi bảo hiểm đến Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động
Bên cạnh thuế TNDN, Công văn cũng gián tiếp làm rõ mối liên hệ với nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với các khoản bảo hiểm do người sử dụng lao động mua hộ:
- Đối với bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ có tích lũy phí bảo hiểm: Khoản tiền phí bảo hiểm do doanh nghiệp mua cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động tại thời điểm mua. Tuy nhiên, khi đến hạn thanh toán hoặc nhận quyền lợi bảo hiểm, tổ chức bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động.
- Đối với bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn không tích lũy phí bảo hiểm: Khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 9867/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng trong việc hạch toán kế toán và quyết toán thuế cho các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung. Việc nắm vững các quy định này giúp doanh nghiệp:
- Xây dựng quy chế tài chính và hợp đồng lao động chặt chẽ, đúng pháp luật để tối ưu hóa chi phí thuế TNDN hợp pháp.
- Tránh các rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế hàng năm do thiếu chứng từ hoặc vượt định mức khống chế.
- Đảm bảo quyền lợi tối đa cho người lao động thông qua các chính sách phúc lợi tự nguyện mà vẫn tuân thủ đúng hành lang pháp lý về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9867/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Truyền Số Liệu Lotte Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 10, tòa nhà Paragon, Số 3 Nguyễn Lương Bằng, P.Tân Phú, Q.7, TP.HCM
Mã số thuế: 0309682527
Trả lời văn bản số CV160801/ACC ngày 19/09/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
1. Trừ các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nêu tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.
Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
…”
Căn cứ các quy định trên trường hợp Công ty có khoán tiền ở và phụ cấp cho người lao động đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của Công ty thì khoản chi khoán tiền công tác này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, khi chi tiền Công ty lập chứng từ chi.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 51234/CT-TTHT năm 2016 về điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 10198/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10300/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 51234/CT-TTHT năm 2016 về điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 10198/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10300/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9867/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9867/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/10/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
