Giới thiệu về Công văn 9814/TC/TCT
Công văn 9814/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng thuốc lá điếu được gia công để xuất khẩu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu đặc thù.
Nội dung trọng tâm của Công văn 9814/TC/TCT
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt, văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện áp dụng thuế đối với sản phẩm thuốc lá điếu gia công xuất khẩu như sau:
- Đối tượng áp dụng chính sách thuế: Hướng dẫn áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhận gia công thuốc lá điếu cho phía nước ngoài để xuất khẩu ra thị trường quốc tế.
- Nguyên tắc không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt: Sản phẩm thuốc lá điếu được gia công và thực tế đã xuất khẩu ra nước ngoài theo đúng hợp đồng gia công ký kết với thương nhân nước ngoài thuộc diện không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Việt Nam.
- Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục chứng minh: Để được áp dụng chính sách không chịu thuế hoặc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh hàng hóa thực tế đã xuất khẩu.
Các điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế
Doanh nghiệp thực hiện gia công thuốc lá điếu xuất khẩu cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây để đảm bảo tính hợp pháp và được miễn thuế tiêu thụ đặc biệt:
- Hợp đồng gia công xuất khẩu: Phải có hợp đồng gia công ký kết trực tiếp với thương nhân nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật về thương mại và quản lý ngoại thương.
- Tờ khai hải quan hợp lệ: Có tờ khai hải quan đối với sản phẩm thuốc lá điếu gia công đã thực tế xuất khẩu, có xác nhận thông quan và thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán tiền công gia công từ phía nước ngoài qua ngân hàng theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Hóa đơn và chứng từ vận chuyển: Xuất trình đầy đủ hóa đơn thương mại, chứng từ vận chuyển quốc tế thể hiện hàng hóa đã được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 9814/TC/TCT tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp sản xuất và gia công thuốc lá điếu chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, tránh việc bị đánh thuế trùng lặp đối với hàng hóa xuất khẩu. Đồng thời, văn bản cũng giúp cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức quản lý, kiểm tra và giám sát chặt chẽ, tránh thất thu thuế đối với mặt hàng tiêu thụ đặc biệt này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9814/TC/TCT | Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2004 |
CÔNG VĂN
| Kính gửi:
| - Tổng công ty thuốc lá Việt Nam |
Căn cứ quy định tại Điều 3 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) số 05/1998/QH10 ngày 20/5/1998; công văn số 2009/VPCP -KTTH ngày 27/4/2004 của Văn Phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc không thu thuế TTĐB đối với thuốc lá điếu gia công xuất khẩu, Bộ Tài chính hướng dẫn việc không thu thuế TTĐB đối với sản phẩm thuốc lá do các Nhà máy sản xuất thuốc lá (thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam) gia công cho Nhà máy thuốc lá Sài Gòn như sau:
1. Thuốc lá điếu do các Nhà máy thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt
2. Cơ sở đưa gia công và cơ sở gia công thuốc lá để xuất khẩu không phải chịu thuế TTĐB phải có hồ sơ chứng minh là thuốc lá gia công đã thực tế xuất khẩu như sau:
a/ Đối với cơ sở sản xuất nhận gia công thuốc lá điếu cho Nhà máy thuốc lá Sài Gòn phải có hoá đơn, chứng từ sau:
- Hợp đồng gia công thuốc lá để xuất khẩu ký với Nhà máy thuốc lá Sài Gòn, trong đó nêu rõ tên, số lượng, chủng loại, giá thanh toán của thuốc lá gia công để xuất khẩu.
- Hoá đơn, chứng từ xuất trả mặt hàng thuốc lá điếu gia công.
- Biên bản thanh lý hàng gia công (thanh lý toàn bộ hoặc từng phần) với đơn vị đưa gia công, trong đó nêu rõ: tên, số lượng, chủng loại, tiền thanh toán hàng gia công. Bản thanh lý này được lập thành 4 bản lưu giữ tại đơn vị gia công, cơ sở đưa gia công và gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý hai đơn vị này.
Cơ sở đưa gia công và cơ sở nhận gia công phải bảo đảm số thuốc lá điếu mà hai bên ký hợp đồng gia công để xuất khẩu, không tiêu thụ nội địa và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc này. .
Cơ sở gia công không phải tính, nộp thuế TTĐB đối với số thuốc lá gia công để xuất khẩu theo hợp đồng đã ký.
b/ Đối với Nhà máy thuốc lá Sài Gòn phải có các chứng từ, hoá đơn sau để chứng minh hàng hoá đã xuất khẩu gồm:
- Hợp đồng bán hàng hoặc uỷ thác xuất khẩu thuốc lá điếu với Công ty xuất nhập khẩu.
- Hoá đơn bán hàng, giao hàng uỷ thác xuất khẩu.
- Biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa Nhà máy thuốc lá Sài Gòn và Công ty xuất nhập khẩu, trong đó ghi rõ: số lượng, chủng loại sản phẩm, giá trị hàng uỷ thác đã xuất khẩu; số, ngày hợp đồng xuất khẩu của bên nhận uỷ thác xuất khẩu ký với nước ngoài; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng với nước ngoài của bên nhận uỷ thác ; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán của bên nhận uỷ thác xuất khẩu thanh toán cho bên uỷ thác xuất khẩu; số, ngày tờ khai Hải quan hàng hoá xuất khẩu của bên nhận uỷ thác xuất khẩu kèm theo Bản sao Tờ khai Hải quan hàng hoá xuất khẩu.
Nhà máy thuốc lá Sài Gòn, Công ty xuất nhập khẩu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về thuốc lá điếu xuất khẩu nêu trên. Trường hợp kiểm tra, phát hiện số thuốc lá điếu đã kê khai xuất khẩu nhưng không xuất khẩu thì ngoài việc truy thu đủ số thuế TTĐB phải nộp đối với mặt hàng thuốc lá điếu, Nhà máy còn bị xử lý vi phạm về thuế theo quy định của pháp luật.
Ngoài các thủ tục, chứng từ quy định trên đây, các đơn vị gia công và Nhà máy thuốc lá Sài Gòn phải thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TTĐB theo hướng dẫn tại Thông tư số 168/1998/TT-BTC ngày 21/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 84/1998/NĐ-CP ngày 12/10/1998 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế TTĐB và Thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 4/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế TTĐB và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế TTĐB tuỳ theo thời Điểm thi hành của từng Thông tư.
Bộ Tài chính hướng dẫn để Tổng công ty thuốc lá Việt Nam, Nhà máy thuốc lá Sài Gòn, Cục thuế các tỉnh, thành phố biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để nghiên cứu giải quyết./.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký) |
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 1998
- 2Thông tư 168/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 84/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 149/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 358/VPCP-KTTH về việc thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá điếu do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 9814/TC/TCT của Bộ Tài chính về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá điếu gia công xuất khẩu
- Số hiệu: 9814/TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/09/2004
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
