Tổng quan về Công văn 9793/CT-TTHT năm 2016
Công văn 9793/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài, xác định rõ nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và quy trình kê khai khi thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp tại Việt Nam.
1. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn
Theo hướng dẫn tại Công văn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là khoản thu nhập chịu thuế TNDN. Phương pháp tính thuế được xác định cụ thể như sau:
- Công thức tính thuế TNDN: Số thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20%. Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí chuyển nhượng hợp lý liên quan trực tiếp.
- Giá chuyển nhượng: Được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở xác định giá thanh toán không theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng: Được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, chứng từ chứng minh nguồn vốn góp hoặc giá mua lại phần vốn theo hợp đồng chuyển nhượng trước đó (nếu có) đã được các bên thừa nhận và làm thủ tục thanh toán hợp pháp.
- Chi phí chuyển nhượng: Là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định. Các chi phí này bao gồm chi phí làm thủ tục pháp lý, chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp.
2. Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế đối với tổ chức nước ngoài
Công văn làm rõ trách nhiệm kê khai và nộp thuế trong trường hợp bên chuyển nhượng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp tại Việt Nam:
- Trách nhiệm kê khai thay: Tổ chức nhận chuyển nhượng vốn (bên mua) hoặc doanh nghiệp Việt Nam nơi có phần vốn chuyển nhượng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp của tổ chức nước ngoài.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn phải được nộp trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn trong hợp đồng (đối với trường hợp không phải phê duyệt).
- Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Hồ sơ khai thuế được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp Việt Nam nơi có phần vốn góp chuyển nhượng.
3. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với chuyển nhượng vốn
Bên cạnh thuế TNDN, Công văn cũng nhắc lại nguyên tắc áp dụng thuế GTGT đối với hoạt động này nhằm tránh nhầm lẫn cho doanh nghiệp:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hoạt động chuyển nhượng vốn (bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành. Do đó, doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng vốn không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với doanh thu từ hoạt động này.
4. Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, các doanh nghiệp cần lưu ý:
- Lưu trữ chứng từ đầy đủ: Doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý, hợp đồng chuyển nhượng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hóa đơn chi phí liên quan để làm cơ sở giải trình giá mua và chi phí chuyển nhượng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
- Tuân thủ thời hạn kê khai: Việc chậm trễ trong khâu kê khai và nộp thuế thay cho nhà đầu tư nước ngoài có thể dẫn đến việc bị tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm thủ tục thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9793/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH ITPSA Việt Nam
Đ/chỉ: Tầng 4, tòa nhà Thủ Thiêm, số 40/1, đường Trần Não, P. Bình An, Quận 2, TP.HCM
MST: 0312358577
Trả lời văn bản số 08/16 ngày 22/08/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định phạm vi áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng vốn:
“1. Phạm vi áp dụng:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.
…
2. Căn cứ tính thuế:
a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định:
| Thu nhập tính thuế | = | Giá chuyển nhượng | - | Giá mua của phần vốn chuyển nhượng | - | Chi phí chuyển nhượng |
…”.
Căn cứ Điểm b, Khoản 7, Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế quy định khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng
“Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn thì khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh.
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn tại hợp đồng chuyển nhượng vốn đối với trường hợp không phải chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.
Hồ sơ khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp về chuyển nhượng vốn (theo Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm Thông tư số 156/2013/TT-BTC);
- Bản chụp hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt các nội dung chủ yếu: Bên chuyển nhượng; bên nhận chuyển nhượng; thời gian chuyển nhượng; nội dung chuyển nhượng; quyền và nghĩa vụ của từng bên; giá trị của hợp đồng; thời hạn, phương thức, đồng tiền thanh toán.
- Bản chụp quyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
- Bản chụp chứng nhận vốn góp;
- Chứng từ gốc của các khoản chi phí.
Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn trong ngày nhận hồ sơ đối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ; trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp nhận qua đường bưu chính hoặc thông qua giao dịch điện tử.
Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: tại cơ quan thuế nơi doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nước ngoài chuyển nhượng vốn đăng ký nộp thuế”.
Trường hợp Công ty theo trình bày, nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào Công ty thực hiện chuyển nhượng một phần vốn góp này cho nhà đầu tư nước ngoài khác không hoạt động theo Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp (không có trụ sở hoặc văn phòng tại Việt Nam) thì Công ty có trách nhiệm tính, kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trường hợp nhà đầu tư bên chuyển nhượng vốn sau khi đã nộp thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn theo quy định, tiếp tục dùng phần lãi (thu nhập còn lại sau khi đã nộp thuế TNDN) để đầu tư thì không phải nộp thuế TNDN nữa.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7733/CT-TTHT về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4102/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2485/CT-TTHT năm 2014 về lập hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1046/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2286/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Luật Doanh nghiệp 2005
- 3Công văn 7733/CT-TTHT về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4102/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2485/CT-TTHT năm 2014 về lập hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 1046/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 2286/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9793/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hoạt động chuyển nhượng vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9793/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/10/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
