Công văn 975/UBDT-KHTC được Ủy ban Dân tộc ban hành năm 2016 nhằm hướng dẫn, đôn đốc và triển khai thực hiện chế độ báo cáo thống kê về công tác dân tộc trên phạm vi cả nước. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm chuẩn hóa quy trình thu thập thông tin, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đồng bộ phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Mục đích và ý nghĩa của việc triển khai chế độ báo cáo
- Thống nhất quy trình thu thập, tổng hợp và báo cáo các thông tin thống kê về công tác dân tộc từ trung ương đến địa phương.
- Cung cấp nguồn số liệu chính xác, kịp thời để đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số.
- Làm cơ sở khoa học và thực tiễn để Ủy ban Dân tộc và các cơ quan thẩm quyền tham mưu cho Đảng, Nhà nước ban hành các chính sách dân tộc phù hợp trong giai đoạn mới.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi thực hiện
- Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Ban Dân tộc các tỉnh, thành phố).
- Các đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc có liên quan đến việc tổng hợp, xử lý số liệu thống kê.
- Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin thống kê chuyên ngành về lĩnh vực dân tộc theo quy định pháp luật.
- Nội dung trọng tâm của chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc
- Thu thập các chỉ tiêu thống kê cơ bản về dân số, lao động, việc làm và thu nhập của hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thống kê thực trạng cơ sở hạ tầng thiết yếu tại các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn như hệ thống giao thông, điện sinh hoạt, trường học, trạm y tế và nguồn nước sạch.
- Đánh giá kết quả thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc đang triển khai trên địa bàn, bao gồm các chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt và hỗ trợ phát triển sản xuất.
- Cập nhật tình hình giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội và an ninh trật tự tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phương thức và thời hạn gửi báo cáo
- Báo cáo được thực hiện định kỳ theo quy định, bao gồm báo cáo năm và các báo cáo đột xuất khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý cấp trên.
- Hình thức gửi báo cáo bao gồm văn bản giấy có ký tên, đóng dấu của thủ trưởng cơ quan và tệp dữ liệu điện tử gửi qua hệ thống phần mềm thông tin thống kê hoặc thư điện tử công vụ.
- Thời hạn gửi báo cáo phải đảm bảo tính nghiêm túc, đúng thời gian quy định để phục vụ kịp thời công tác tổng hợp chung của Ủy ban Dân tộc.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các đơn vị
- Ban Dân tộc các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Thống kê địa phương và các sở, ban, ngành liên quan để thu thập, kiểm tra, đối chiếu số liệu trước khi gửi về Ủy ban Dân tộc.
- Vụ Kế hoạch - Tài chính thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, tiếp nhận và tổng hợp số liệu báo cáo từ các địa phương.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thống kê nhằm nâng cao chất lượng, độ chính xác và tính bảo mật của hệ thống dữ liệu dân tộc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN DÂN TỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 975/UBDT-KHTC | Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2016 |
| Kính gửi: | - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; |
Ngày 15/12/2015, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc đã ban hành Thông tư số 03/2015/TT-UBDT quy định Chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc. Ủy ban Dân tộc đã phối hợp với Tổng cục Thống kê tổ chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ thống kê công tác dân tộc năm 2016 cho các Ban Dân tộc, Cơ quan công tác dân tộc và Cục Thống kê các tỉnh, thành phố trên cả nước để hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc.
Thông tư số 03/2015/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 01/02/2016 nhưng đến nay mới có các tỉnh Ninh Bình, Sóc Trăng, Đăk Nông, Bình Phước, Ninh Thuận gửi báo cáo qua đường công văn, các tỉnh Thừa Thiên - Huế, Kon Tum, Đăk Nông, An Giang, Sóc Trăng gửi báo cáo qua phần mềm web trên địa chỉ http://thongkedantoc.vn. Tuy nhiên, các báo cáo vẫn chưa đầy đủ theo quy định tại Thông tư 03/2015/TT-UBDT. Để triển khai có hiệu quả Thông tư số 03/2015/TT-UBDT, Ủy ban Dân tộc đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh một số nội dung sau:
1. Chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho các sở, ngành, đơn vị có liên quan phối hợp với Ban Dân tộc, Cơ quan làm công tác dân tộc thực hiện tốt chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc quy định tại Thông tư số 03/2015/TT-UBDT.
2. Tạo điều kiện về biên chế, kinh phí cho cơ quan làm công tác dân tộc để bố trí công chức chuyên trách thực hiện Báo cáo thống kê công tác dân tộc.
3. Đề nghị các tỉnh chỉ đạo Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh gửi báo cáo thống kê công tác dân tộc về Ủy ban Dân tộc qua phần mềm web và đường công văn đúng thời gian quy định tại Thông tư 03/2015/TT-UBDT .
Ủy ban Dân tộc rất mong sự hợp tác của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
- 1Thông tư 09/2013/TT-BNV quy định chế độ báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Quyết định 452/QĐ-VKSTC năm 2013 về Chế độ báo cáo thống kê công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp và thống kê vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp do Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 3Quyết định 4822/QĐ-BYT năm 2015 về hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê công tác Y dược cổ truyền và cách ghi chép do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Công văn 525/KHTC-TK hướng dẫn, đôn đốc thực hiện báo cáo thống kê kỳ tổng kết năm 2016 do Vụ Kế hoạch - Tài chính Bộ Tư pháp ban hành
- 5Công văn 603/UBDT-KHTC năm 2017 báo cáo tình hình triển khai Chỉ thị 24/CT-TTg do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 6Thông tư 02/2018/TT-UBDT quy định về chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 7Thông tư 01/2019/TT-UBDT quy định về chế độ báo cáo công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 8Quyết định 390/QĐ-UBDT năm 2019 công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban Dân tộc
- 9Thông tư 03/2019/TT-UBDT quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 1Thông tư 09/2013/TT-BNV quy định chế độ báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Quyết định 452/QĐ-VKSTC năm 2013 về Chế độ báo cáo thống kê công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp và thống kê vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp do Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 3Quyết định 4822/QĐ-BYT năm 2015 về hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê công tác Y dược cổ truyền và cách ghi chép do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Thông tư 03/2015/TT-UBDT quy định Chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc áp dụng đối với Cơ quan công tác dân tộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 5Công văn 525/KHTC-TK hướng dẫn, đôn đốc thực hiện báo cáo thống kê kỳ tổng kết năm 2016 do Vụ Kế hoạch - Tài chính Bộ Tư pháp ban hành
- 6Công văn 603/UBDT-KHTC năm 2017 báo cáo tình hình triển khai Chỉ thị 24/CT-TTg do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 7Thông tư 02/2018/TT-UBDT quy định về chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 8Thông tư 01/2019/TT-UBDT quy định về chế độ báo cáo công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 9Quyết định 390/QĐ-UBDT năm 2019 công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban Dân tộc
- 10Thông tư 03/2019/TT-UBDT quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
Công văn 975/UBDT-KHTC năm 2016 triển khai chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc do Ủy ban Dân tộc ban hành
- Số hiệu: 975/UBDT-KHTC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/10/2016
- Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc
- Người ký: Lê Sơn Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
