Giới thiệu về Công văn 9728/CT-TTHT năm 2018
Công văn 9728/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với khoản chi phí mua bảo hiểm y tế, bảo hiểm sức khỏe tự nguyện cho người lao động. Văn bản này làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được tính khoản chi này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đồng thời hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan của người lao động.
Chính sách Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN)
Theo hướng dẫn, khoản chi mua bảo hiểm y tế tự nguyện, bảo hiểm sức khỏe cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Quy định cụ thể trong hồ sơ lao động: Khoản chi mua bảo hiểm y tế tự nguyện cho người lao động phải được ghi nhận cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Hóa đơn và chứng từ hợp lệ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua dịch vụ bảo hiểm từ đơn vị cung cấp bảo hiểm hợp pháp. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Giới hạn mức chi phúc lợi: Khoản chi mua bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm sức khỏe cho người lao động được xếp vào nhóm chi phí có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động. Do đó, tổng số chi phí phúc lợi này (cộng gộp với các khoản chi phúc lợi khác trong năm) không được vượt quá 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Chính sách Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN)
Nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với khoản phí bảo hiểm do người sử dụng lao động mua thay được phân định rõ ràng dựa trên tính chất của sản phẩm bảo hiểm:
- Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Đối với các khoản phí mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế tự nguyện khác không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam nhưng được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) do người sử dụng lao động mua cho người lao động thì khoản phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Đối với các sản phẩm bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, hoặc các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe có điều khoản tích lũy phí), khoản phí này sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Tuy nhiên, việc khấu trừ thuế TNCN (với thuế suất 10%) chỉ được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán tiền bảo hiểm (khi hợp đồng đáo hạn hoặc được chi trả), chứ không thực hiện khấu trừ hàng tháng khi doanh nghiệp đóng phí.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi tối đa về thuế và tránh rủi ro bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi quyết toán, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm để xác định chính xác loại hình bảo hiểm là có tích lũy hay không tích lũy phí.
- Cập nhật và hoàn thiện đầy đủ các quy định về việc mua bảo hiểm cho người lao động vào hệ thống quy chế tài chính hoặc thỏa ước lao động tập thể của đơn vị.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng từ thanh toán, đặc biệt là chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các gói bảo hiểm có giá trị lớn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9728/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2018 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Bơm Ebara Việt Nam tại Hà Nội
Địa chỉ: P022, Tầng 2, 14 Thụy Khuê, Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội
MST: 0800007276-001
Trả lời công văn số 1801/CV/KT-EVPC ngày 27/02/2018 của Chi nhánh Công ty TNHH Bơm Ebara Việt Nam tại Hà Nội (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế Thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính:
+ Tại Điều 18 hướng dẫn về thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú:
“1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này....”
+ Tại Khoản 2 Điều 8 hướng dẫn về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này....”
+ Tại Khoản 2 Điều 2 hướng dẫn về thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
...đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
...đ.7) Các khoản lợi ích khác....”
- Căn cứ Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung tiết đ.1 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
“đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nến có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nến có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động.
Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.
Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng với chuyên gia người Nhật Bản là cá nhân không cư trú tại Việt Nam theo Luật thuế TNCN, tại hợp đồng quy định Công ty phải chi trả hộ các chi phí vé máy bay, chỗ ở, phương tiện đi lại trong quá trình làm việc tại Việt Nam thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC nêu trên.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 78392/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng của hoạt động đại lý bảo hiểm do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 8383/CT-TTHT năm 2018 về xuất hóa đơn đối với các khoản thù lao, khen thưởng, hỗ trợ, phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác cho Tổng đại lý bảo hiểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 9541/CT-TTHT năm 2018 về chi phí mua bảo hiểm y tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 10683/CT-TTHT năm 2018 về phí thi tuyển công chức do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 12423/CT-TTHT năm 2018 về chi phí trả hộ và điều kiện ghi nhận do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 68983/CT-TTHT năm 2018 về chi phí bảo hành do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 28507/CT-TTHT năm 2019 về chi phí mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND về hỗ trợ chi phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV/AIDS và hỗ trợ chi phí cùng chi trả thuốc kháng vi rút HIV cho người nhiễm HIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 78392/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng của hoạt động đại lý bảo hiểm do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 8383/CT-TTHT năm 2018 về xuất hóa đơn đối với các khoản thù lao, khen thưởng, hỗ trợ, phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác cho Tổng đại lý bảo hiểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 9541/CT-TTHT năm 2018 về chi phí mua bảo hiểm y tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 10683/CT-TTHT năm 2018 về phí thi tuyển công chức do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 12423/CT-TTHT năm 2018 về chi phí trả hộ và điều kiện ghi nhận do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 68983/CT-TTHT năm 2018 về chi phí bảo hành do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 28507/CT-TTHT năm 2019 về chi phí mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND về hỗ trợ chi phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV/AIDS và hỗ trợ chi phí cùng chi trả thuốc kháng vi rút HIV cho người nhiễm HIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Công văn 9728/CT-TTHT năm 2018 về chi phí mua bảo hiểm y tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 9728/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/03/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
