Tổng quan về Công văn 970/TCT-CS
Công văn 970/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các đơn vị, tổ chức thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực như giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường. Văn bản này làm rõ các điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực xã hội hóa theo đúng chủ trương của Nhà nước.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 970/TCT-CS
1. Điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với lĩnh vực xã hội hóa
Để được áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ sở thực hiện xã hội hóa phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Phải phù hợp với danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định (hiện hành tuân thủ theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg, Quyết định số 693/QĐ-TTg và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan).
- Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật và đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Phải thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động xã hội hóa để áp dụng ưu đãi thuế độc lập với các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác.
2. Mức ưu đãi thuế suất thuế TNDN áp dụng
Công văn hướng dẫn cụ thể về mức thuế suất ưu đãi dành cho các doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện xã hội hóa:
- Áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa.
- Đối với các cơ sở xã hội hóa thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn, mức ưu đãi có thể được xem xét áp dụng ở khung cao nhất theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Quy định về miễn, giảm thuế TNDN có thời hạn
Bên cạnh ưu đãi về thuế suất, doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa còn được hưởng chế độ miễn, giảm thuế có thời hạn:
- Miễn thuế tối đa không quá 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 9 năm tiếp theo đối với các dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa tại địa bàn thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với các dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
4. Nguyên tắc phân bổ và hạch toán doanh thu, chi phí
Một trong những điểm lưu ý quan trọng trong Công văn 970/TCT-CS là nguyên tắc xử lý khi doanh nghiệp phát sinh nhiều hoạt động kinh doanh:
- Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh mà không hạch toán riêng được chi phí, thu nhập của hoạt động xã hội hóa thì phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động xã hội hóa trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
- Các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động xã hội hóa (như thanh lý tài sản không phục vụ trực tiếp cho hoạt động xã hội hóa, lãi tiền gửi ngân hàng không phát sinh từ nguồn vốn xã hội hóa...) sẽ không được hưởng ưu đãi thuế TNDN và phải nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông (20%).
Ý nghĩa và lưu ý thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 970/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa tự rà soát, chuẩn hóa quy trình hạch toán kế toán. Việc không phân tách rõ ràng doanh thu, chi phí hoặc không đáp ứng các tiêu chí về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Thủ tướng Chính phủ có thể dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 970/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hòa.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7468/CT-THNVDT ngày 01/12/2010 của Cục thuế tỉnh Khánh Hòa vướng mắc về chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động xã hội hóa giáo dục. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế suất thuế TNDN:
Tại Điều 2, Nghị định số 69/2008/NĐ-CP quy định điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa như sau: “Điều kiện để cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa quy định tại Nghị định này là cơ sở phải thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định”.
Tại Điều 8, Nghị định số 69/2008/NĐ-CP quy định về áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: “Cơ sở thực hiện xã hội hóa có thu nhập từ hoạt động xã hội hóa được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động.”
Tại khoản 3, Điều 15, Nghị định số 124/2008/NĐ-CP quy định về thuế suất ưu đãi như sau: “Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với phần thu nhập của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.”
Tại khoản 3, Điều 20, Nghị định số 124/2008/NĐ-CP quy định như sau: “Doanh nghiệp có hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đang áp dụng mức thuế suất cao hơn thì được chuyển sang áp dụng mức thuế suất 10% kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”
Căn cứ các quy định nêu trên trường hợp Trường THPT Tư thục Chu Văn An được chuyển đổi từ Trường THPT Bán công Chu Văn An năm 2010 đáp ứng điều kiện là cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định thì Trường THPT Tư thục Chua Văn An được áp dụng thuế suất thuế TNDN là 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với thu nhập của hoạt động xã hội hóa trong suốt thời gian hoạt động.
2. Về ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN:
Tại Điều 8, Nghị định số 69/2008/NĐ-CP quy định: “… Cơ sở thực hiện xã hội hóa được thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo nguyên tắc: Thời gian hưởng ưu đãi theo các quy định trước đây đã hết thì được hưởng thuế suất 10% kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trường hợp thời gian hưởng ưu đãi theo quy định trước đây vẫn còn thì tiếp tục được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này sau khi trừ đi thời gian đã được hưởng ưu đãi trước đây. Giao Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể đối với những trường hợp này.”
Tại điểm 5 Mục VI, Thông tư số 135/2008/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện Điều 8 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP như sau:
“1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa thành lập trước ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại kể từ năm tính thuế 2008 như sau:
+ Nếu thời gian hưởng ưu đãi theo quy định trước đây vẫn còn thì tiếp tục được hưởng ưu đãi theo nguyên tắc khoảng thời gian còn lại bằng số năm doanh nghiệp được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này trừ (-) đi số năm cơ sở đã hưởng miễn thuế, giảm thuế theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây như sau:
…
+ Đến hết kỳ tính thuế năm 2007, cơ sở đã hết thời gian miễn thuế, giảm thuế thì không thuộc diện hưởng miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này.”
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, nếu Trường THPT bán công Chu Văn An trước đây đã hưởng hết thời gian ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN thì Trường THPT tư thục Chu Văn An không thuộc diện hưởng miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP và Thông tư số 135/2008/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 2Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 135/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 970/TCT-CS về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 970/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
