Giới thiệu về Công văn 9683/BTC-CST
Công văn 9683/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến chính sách thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) đối với mặt hàng nhựa PP (Polypropylene) thuộc nhóm 39.02. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện áp dụng mức thuế suất nhập khẩu, đồng thời cân đối lợi ích giữa nhà sản xuất nguyên liệu trong nước và các doanh nghiệp sử dụng hạt nhựa làm đầu vào cho sản xuất.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 9683/BTC-CST
- Quy định về mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi: Văn bản làm rõ việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng hạt nhựa PP nguyên sinh (phân nhóm 3902.10). Theo lộ trình điều chỉnh, mức thuế suất đối với mặt hàng này được định hướng tăng từ 0% lên 3% nhằm hỗ trợ và bảo hộ hợp lý cho ngành sản xuất hạt nhựa nội địa (đặc biệt là sản phẩm từ Nhà máy lọc dầu Dung Quất).
- Xem xét và giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp: Bộ Tài chính ghi nhận và phản hồi các kiến nghị từ Hiệp hội Nhựa Việt Nam cũng như các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nhựa về tác động của việc tăng thuế suất. Công văn đưa ra các phân tích về mặt tài chính, chi phí đầu vào và khả năng cạnh tranh của sản phẩm nhựa Việt Nam trên thị trường quốc tế khi điều chỉnh thuế.
- Hướng dẫn phân loại và áp mã HS: Để đảm bảo tính thống nhất trong khâu thực thi, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ quan hải quan các cấp thực hiện kiểm tra, phân loại chính xác mã số HS đối với các chủng loại hạt nhựa PP nhập khẩu, tránh tình trạng gian lận thương mại hoặc áp sai mã thuế để hưởng mức thuế suất thấp hơn.
- Phối hợp thực hiện giữa các cơ quan ban ngành: Yêu cầu Tổng cục Hải quan chỉ đạo các Cục Hải quan địa phương thực hiện thu thuế đúng quy định, đồng thời theo dõi sát sao kim ngạch nhập khẩu mặt hàng nhựa PP để kịp thời báo cáo Bộ Tài chính các biến động bất thường trên thị trường.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 9683/BTC-CST đóng vai trò định hướng chính sách thuế quan đối với ngành nhựa trong giai đoạn 2015. Việc điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu hạt nhựa PP lên 3% một mặt giúp gia tăng nguồn thu ngân sách và khuyến khích tiêu dùng nguồn nguyên liệu nội địa, mặt khác buộc các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nhựa phải chủ động tối ưu hóa chi phí và tìm kiếm nguồn cung ứng ổn định để duy trì năng lực cạnh tranh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9683/BTC-CST | Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa |
Trả lời công văn số 00251/015/CV-HNF ngày 5/6/2015 của Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa (Công FIC) kiến nghị về chính sách thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng nhựa PP, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo Thông tư số 186/2014/TT-BTC ngày 8/12/2014 của Bộ Tài chính thì mặt hàng “hạt nhựa PolyPropylene dạng nguyên sinh dùng để sản xuất màng propylen định hướng hai chiều (BOPP") tại Chương 98 (mã hàng là 9837.00.00) có mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi là 0% áp dụng từ ngày 22/01/2015 đến 31/12/2015, từ ngày 1/1/2016 trở đi áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 3% theo quy định tại Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính.
Do kiến nghị của Công ty liên quan đến việc thực hiện thuế suất nhập khẩu ưu đãi áp dụng cho năm 2016 vì vậy Bộ Tài chính ghi nhận kiến nghị của Công FIC nêu tại công văn số 00251/015/CV-HNF và sẽ phối hợp với các Bộ ngành, và Hiệp hội có liên quan nghiên cứu giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp.
Bộ Tài chính trả lời để Công ty FIC được biết./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 15140/BTC-CST năm 2013 về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng nhựa PP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6135/BTC-CST năm 2014 về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng nhựa PP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 13202/BTC-CST năm 2014 về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng nhựa PP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 131/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 164/2013/TT-BTC về mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng xơ staple tổng hợp từ polyeste thuộc mã hàng 5503.20.00 tại Biểu thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Công văn 15140/BTC-CST năm 2013 về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng nhựa PP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6135/BTC-CST năm 2014 về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng nhựa PP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 13202/BTC-CST năm 2014 về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng nhựa PP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 186/2014/TT-BTC sửa đổi Chương 98 quy định mã hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với nhóm mặt hàng của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi kèm theo Thông tư 164/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 131/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 164/2013/TT-BTC về mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng xơ staple tổng hợp từ polyeste thuộc mã hàng 5503.20.00 tại Biểu thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 9683/BTC-CST năm 2015 về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng nhựa PP do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 9683/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/07/2015
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
