Giới thiệu về Công văn 96643/CT-TTHT
Công văn 96643/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản phí hỗ trợ mà doanh nghiệp nhận được từ công ty bảo hiểm. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế và thủ tục hóa đơn, chứng từ khi phát sinh các khoản thu nhập này.
Quy định về việc không phải kê khai, nộp thuế GTGT
Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, Cục Thuế thành phố Hà Nội đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau:
- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, các khoản thu về bồi thường bằng tiền, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Trường hợp doanh nghiệp nhận được khoản phí hỗ trợ từ công ty bảo hiểm (không kèm theo điều kiện doanh nghiệp phải thực hiện dịch vụ quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị hoặc các dịch vụ đối ứng khác cho công ty bảo hiểm) thì khoản tiền này được xác định là khoản thu hỗ trợ tài chính.
- Do đó, doanh nghiệp nhận tiền hỗ trợ không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với khoản phí hỗ trợ này.
Quy định về hóa đơn và chứng từ kế toán
Để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong hạch toán kế toán, văn bản hướng dẫn rõ phương thức lập chứng từ đối với khoản phí hỗ trợ:
- Đối với bên nhận tiền (doanh nghiệp): Doanh nghiệp không lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền theo quy định của pháp luật về kế toán.
- Đối với bên chi tiền (công ty bảo hiểm): Công ty bảo hiểm căn cứ vào mục đích chi tiền, hợp đồng hoặc thỏa thuận hỗ trợ và chứng từ thu tiền của doanh nghiệp để lập chứng từ chi tiền.
- Các chứng từ này là căn cứ pháp lý để hai bên hạch toán doanh thu, chi phí và xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Lưu ý quan trọng về bản chất khoản phí hỗ trợ
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ bản chất của khoản tiền nhận được để áp dụng đúng chính sách thuế:
- Nếu khoản tiền nhận được từ công ty bảo hiểm thực chất là tiền thanh toán cho các dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện cho công ty bảo hiểm (như dịch vụ đại lý, dịch vụ quảng cáo, môi giới, chăm sóc khách hàng có thỏa thuận cung ứng dịch vụ), thì doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với dịch vụ đó.
- Nếu khoản tiền chỉ thuần túy là hỗ trợ tài chính, hỗ trợ chi phí hoạt động mà không kèm theo nghĩa vụ cung ứng dịch vụ đối ứng, doanh nghiệp mới được áp dụng quy định không phải kê khai, nộp thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 96643/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Tiên Phong
(Đ/c: Số 57 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội)
MST: 0102744865
Trả lời công văn số 1995/2019/CV-TPB.FA đề ngày 12/11/2019 của Ngân hàng TMCP Tiên Phong (sau đây gọi là Ngân hàng) hỏi về thuế GTGT đối với khoản phí hỗ trợ nhận được từ công ty bảo hiểm, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư 125/TT-BTC ngày 30/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
+ Tại Điểm h Khoản 1 Điều 19 quy định về chi phí quản lý đại lý bảo hiểm
“Điều 19. Chi phí của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài
Chi phí của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài là các khoản phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ, bao gồm:
1. Chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm:
...h) Chi quản lý đại lý bảo hiểm:
- Chi quản lý đại lý bảo hiểm bao gồm chi đào tạo ban đầu và thi cấp chứng chỉ đại lý, chi đào tạo nâng cao kiến thức cho đại lý, chi tuyển dụng đại lý, chi khen thưởng đại lý và chi hỗ trợ đại lý.
- Đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài, trong mọi trường hợp, chi khen thưởng đại lý và chi hỗ trợ đại lý không vượt quá 50% hoa hồng bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm đã khai thác trong năm tài chính.”
- Căn cứ Thông tư 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
+ Tại Điểm k Khoản 2 Điều 9 quy định về hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ
“Điều 9. Hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ
...2. Một số trường hợp thực hiện như sau:
...k) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm nhận tiền hỗ trợ của các cơ sở kinh doanh khác thì doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm lập chứng từ thu và xác định là khoản thu nhập khác để kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định. Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện chi hỗ trợ đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về hoạt động bảo hiểm.
Khi chi tiền hỗ trợ; căn cứ mục đích hỗ trợ đã được ghi trong hợp đồng hỗ trợ để lập chứng từ chi tiền. Số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào bằng tiền nhận hỗ trợ thì không được kê khai, khấu trừ.”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:
+ Tại Điều 5 quy định về trường hợp kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:
“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
…
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực kiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
…
Ví dụ 15: Công ty cổ phần Sữa ABC có chi tiền cho các nhà phân phối (là tổ chức, cá nhân kinh doanh) để thực hiện chương trình khuyến mại (theo quy định của pháp luật về hoạt động xúc tiến thương mại), tiếp thị, trưng bày sản phẩm cho Công ty (nhà phân phối nhận tiền này để thực hiện dịch vụ cho Công ty) thì khi nhận tiền, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT theo thuế suất 10%, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng và xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ (%) trên doanh thu theo quy định.
…
7. Các trường hợp khác:
Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:
...đ) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm.
…”
+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất thuế GTGT 10%:
“Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty bảo hiểm ký hợp đồng đại lý bảo hiểm với Ngân hàng thì đối với khoản hỗ trợ bằng tiền Ngân hàng nhận được từ Công ty bảo hiểm để thực hiện dịch vụ cho Công ty (như quảng cáo, tiếp thị bán hàng...) thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Ngân hàng phải lập hóa đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT với thuế suất 10% theo quy định.
Trường hợp Ngân hàng nhận được các khoản hỗ trợ từ các Công ty bảo hiểm mà không trực tiếp cung cấp các dịch vụ nêu trên cho Công ty thì khoản tiền Ngân hàng nhận được thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT. Ngân hàng căn cứ theo khoản tiền nhận được để lập chứng từ thu theo quy định.
Đề nghị Ngân hàng căn cứ vào tình hình thực tế để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thuế. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 8 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Ngân hàng TMCP Tiên Phong được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 41662/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản tiền nhận được từ công ty bảo hiểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 999/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 1967/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 13753/CT-TTHT năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản tiền nhận được từ công ty bảo hiểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 09/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 125/2012/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 41662/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản tiền nhận được từ công ty bảo hiểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 999/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 1967/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 13753/CT-TTHT năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản tiền nhận được từ công ty bảo hiểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 96643/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản phí hỗ trợ nhận được từ công ty bảo hiểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 96643/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/12/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
