Tổng quan về Công văn 9649/CT-TTHT năm 2015
Công văn 9649/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động liên quan đến sản phẩm và dịch vụ phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình kê khai và nộp thuế.
Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng đối với phần mềm
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn cụ thể về trường hợp không chịu thuế đối với lĩnh vực phần mềm như sau:
- Sản phẩm phần mềm: Các sản phẩm phần mềm được sản xuất, truyền dẫn hoặc cung cấp theo đúng quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Dịch vụ phần mềm: Các dịch vụ trực tiếp liên quan đến phần mềm bao gồm dịch vụ quản trị hệ thống, bảo trì, nâng cấp, cài đặt, chuyển giao công nghệ phần mềm cũng thuộc diện không chịu thuế GTGT.
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động này phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc sản phẩm phần mềm theo đúng quy định của pháp luật về công nghệ thông tin và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Chính sách thuế suất đối với hoạt động xuất khẩu phần mềm
Đối với các giao dịch cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, doanh nghiệp cần lưu ý các quy định về thuế suất ưu đãi:
- Thuế suất 0%: Áp dụng đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tiêu dùng ngoài Việt Nam, có hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các chứng từ truyền nhận dữ liệu điện tử theo quy định.
- Trường hợp không đáp ứng điều kiện: Nếu doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ đối với hoạt động xuất khẩu, dịch vụ này có thể không được hưởng mức thuế suất 0% và phải kê khai theo quy định chung.
Hướng dẫn về hóa đơn và kê khai thuế GTGT
Doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phần mềm cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hóa đơn và kê khai:
- Lập hóa đơn: Khi xuất hóa đơn cho các sản phẩm, dịch vụ không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải được ghi rõ là không chịu thuế hoặc gạch chéo theo hướng dẫn.
- Kê khai thuế: Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện kê khai các khoản doanh thu từ hoạt động không chịu thuế GTGT vào tờ khai thuế GTGT định kỳ để cơ quan thuế theo dõi và quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9649/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Chi nhánh Nagashima Ohno & Tsunematsu Tại TP.HCM
Địa chỉ: Phòng 1701-1702, Lầu 17 Tòa Nhà Saigon Tower,
29 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1
Mã số thuế: 0312851616
Trả lời văn thư số NO&T-mtt 15.10 ngày 30/9/2015 của Chi nhánh về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực từ ngày 01/01/2014):
+ Tại Điểm b, Khoản 1, Điều 9 quy định thuế suất 0% áp dụng đối với:
“Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
…”.
+ Tại Điểm b, Khoản 2, Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu:
“- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
…”.
Trường hợp Chi nhánh ký hợp đồng với khách hàng là một tổ chức ở trong khu phi thuế quan để cung cấp dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp về tai nạn xảy ra trong khu phi thuế quan, dịch vụ này được tiêu dùng trong khu phi thuế quan thì được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng điều kiện được quy định tại Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7841/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 7865/CT-TTHT năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động sản xuất kinh doanh đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7893/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9749/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7841/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7865/CT-TTHT năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động sản xuất kinh doanh đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7893/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9749/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9649/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9649/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/10/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
