Công văn số 962/TM-XNK do Bộ Thương mại ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các thủ tục, quy định và biện pháp quản lý liên quan đến việc xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp các doanh nghiệp dệt may trong nước nắm bắt quy trình phân bổ hạn ngạch, thủ tục cấp visa và các yêu cầu kỹ thuật để tiếp cận thị trường Mỹ một cách hợp pháp và hiệu quả.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, gia công và xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ. Đồng thời, văn bản cũng quy định trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, các Phòng Quản lý Xuất Nhập khẩu khu vực thuộc Bộ Thương mại và các tổ chức liên quan trong việc giám sát, cấp phép xuất khẩu.
Quy định về phân bổ và quản lý hạn ngạch (Quota) xuất khẩu
- Nguyên tắc phân bổ hạn ngạch: Việc phân bổ hạn ngạch được thực hiện dựa trên năng lực sản xuất thực tế của doanh nghiệp, thành tích xuất khẩu trong các kỳ trước và uy tín thương mại của đơn vị. Ưu tiên phân bổ cho các doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, sử dụng nhiều lao động địa phương và có chuỗi cung ứng bền vững.
- Thu hồi và chuyển nhượng hạn ngạch: Quy định rõ các trường hợp thu hồi hạn ngạch đối với doanh nghiệp không sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả. Nghiêm cấm các hành vi mua bán, chuyển nhượng hạn ngạch trái phép dưới mọi hình thức. Doanh nghiệp không có khả năng thực hiện phải hoàn trả hạn ngạch cho Bộ Thương mại để điều phối cho các đơn vị khác.
- Hạn ngạch khuyến khích: Dành một tỷ lệ hạn ngạch nhất định để khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm sử dụng nguyên liệu trong nước, sản phẩm có giá trị gia tăng cao hoặc xuất khẩu vào các vùng thị trường mới, tiềm năng tại Hoa Kỳ.
Thủ tục cấp Visa dệt may sang thị trường Hoa Kỳ
- Hồ sơ đề nghị cấp Visa: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ chứng từ theo quy định, bao gồm đơn đề nghị cấp visa, tờ khai xuất khẩu, hợp đồng thương mại, hóa đơn thương mại, vận đơn và các chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ của lô hàng.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý: Hồ sơ được nộp tại các Phòng Quản lý Xuất Nhập khẩu khu vực được Bộ Thương mại ủy quyền. Cơ quan cấp phép có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, đối chiếu với chỉ tiêu hạn ngạch đã được phân bổ trước khi thực hiện cấp visa xuất khẩu.
- Thời hạn giải quyết: Quy định cụ thể thời gian tối đa để cơ quan quản lý xem xét và cấp visa cho doanh nghiệp kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc thông quan hàng hóa đúng tiến độ hợp đồng.
Biện pháp chống gian lận thương mại và chuyển tải bất hợp pháp
- Kiểm tra xuất xứ hàng hóa (C/O): Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quy trình sản xuất tại nhà máy để đảm bảo hàng hóa xuất khẩu thực tế được sản xuất tại Việt Nam, tránh tình trạng gian lận xuất xứ từ các nước thứ ba để lợi dụng hạn ngạch của Việt Nam.
- Xử lý vi phạm: Áp dụng các chế tài nghiêm khắc đối với các doanh nghiệp có hành vi khai báo gian lận, giả mạo chứng từ hoặc thực hiện hành vi chuyển tải bất hợp pháp. Các hình thức xử lý bao gồm đình chỉ cấp visa, thu hồi toàn bộ hạn ngạch đã phân bổ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.
Cơ chế phối hợp và chế độ báo cáo
- Phối hợp liên ngành: Bộ Thương mại chủ trì phối hợp với Bộ Công nghiệp, Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) và Tổng cục Hải quan để thường xuyên cập nhật tình hình xuất khẩu, giải quyết các vướng mắc phát sinh và điều chỉnh linh hoạt hạn ngạch phù hợp với diễn biến thị trường.
- Trách nhiệm báo cáo của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện hạn ngạch, sản lượng xuất khẩu thực tế và các khó khăn gặp phải trong quá trình giao thương với đối tác Hoa Kỳ.
Hiệu lực thi hành
Công văn này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các quy định, hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng trực tiếp cho các kỳ điều hành hạn ngạch dệt may sang thị trường Hoa Kỳ cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới thay thế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 962/TM-XNK | Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 962/TM-XNK NGÀY 28 THÁNG 4 NĂM 2003 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY SANG HOA KỲ
| Kính gửi: | - Các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may |
Để triển khai thực hiện Hiệp định buôn bán hàng dệt may và Thoả thuận về VISA và hạn ngạch hàng dệt may giữa Chính phủ Việt Nam và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ;
Trong khi chờ quyết định của Bộ Thương mại quy định việc cấp VISA xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ, Bộ Thương mại hướng dẫn các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ như sau:
1. Tất cả các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ từ ngày 01/01/2003 đến ngày 04/5/2003 đều phải báo cáo chi tiết, cụ thể, chính xác về Bộ Thương mại (Vụ Xuất nhập khẩu và Phòng Quản lý xuất nhập khẩu khu vực của Bộ Thương mại) để làm cơ sở đối chiếu hạn ngạch và cấp hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu sang Hoa Kỳ năm 2003 (theo mẫu số 01).
2. Kể từ ngày 05/5/2003 đến ngày 30/6/2003, tất cả các lô hàng dệt may Việt Nam làm thủ tục Hải quan xuất khẩu sang Hoa Kỳ thuộc các chủng loại hàng (Cat.) như phụ lục kèm theo Công văn này đều phải xuất trình Giấy chứng nhận xuất khẩu do các Phòng Quản lý xuất nhập khẩu khu vực thuộc Bộ Thương mại (hoặc được Bộ Thương mại uỷ quyền) cấp.
3. Các doanh nghiệp khi làm Giấy chứng nhận xuất khẩu, đề nghị xuất trình với các Phòng Quản lý xuất nhập khẩu khu vực bộ hồ sơ gồm các chứng từ sau:
3.1. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ (theo mẫu số 02).
3.2. Bộ 4 tờ Giấy chứng nhận xuất khẩu (theo mẫu số 03), đã khai đầy đủ và hoàn chỉnh.
3.3. Hợp đồng xuất khẩu (hoặc hợp đồng gia công xuất khẩu).
3.4. Hoá đơn thương mại (Commercial invoice).
3.5. Bảng kê đóng gói hàng (Packing List).
Ba loại giấy (3.3, 3.4, 3.5) là bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của giám đốc doanh nghiệp.
4. Các lô hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ năm 2003, từ ngày 01/7/2003 đến 31/12/2003 phải có VISA do Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực cấp. Các quy định cụ thể cấp VISA hàng dệt may, Bộ Thương mại sẽ có hướng dẫn cụ thể sau.
5. Bộ Thương mại nghiêm cấm các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may sử dụng Giấy chứng nhận xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ của Việt Nam để xuất khẩu hàng hoá của các nước khác và ngược lại sử dụng VISA của các nước khác xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam.
6. Đề nghị các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Thương mại số 01/2003/CT-BTM ngày 11/3/2003 về việc chống các hành vi gian lận thương mại, chuyển tải bất hợp pháp hàng hoá sang thị trường Hoa Kỳ.
7. Đề nghị Tổng cục Hải quan và Hiệp hội Dệt may Việt Nam phối hợp kiểm tra, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và doanh nghiệp thực hiện.
Bộ Thương mại thông báo để các doanh nghiệp biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện có vấn đề vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời để Bộ Thương mại kịp thời điều chỉnh cho phù hợp.
|
| Mai Văn Dâu (Đã ký)
|
MẪU SỐ 1
1. Tên doanh nghiệp (ghi rõ tên tiếng Việt đầy đủ và cả tên viết tắt):
2. Giấy đăng ký kinh doanh số: Cấp ngày:
3. Mã số doanh nghiệp XNK (Mã số hải quan):
4. Điện thoại: Fax:
5. E.Mail:
6. Địa chỉ giao dịch:
7. Địa chỉ cơ sở sản xuất chính:
8. Tổng số thiết bị hiện có:
9. Tổng số lao động:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số công văn: ...., ngày... tháng... năm....
Kính gửi: - Bộ Thương mại
- Phòng Quản lý xuất nhập khẩu khu vực....
V/v: Báo cáo tình hình xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ
- Căn cứ Công văn số 962/TM-XNK ngày 28 tháng 4 năm 2003 của Bộ Thương mại, Công ty báo cáo tình hình xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ như sau:
| STT | Tên hàng | Cat | ĐV | Số lượng xuất khẩu từ 01/01/2003 đến 30/4/2003 | Số lượng đã xuất khẩu từ 01/5 đến 04/5/2003 (*) | Ghi chú |
| 01 |
|
|
|
|
|
|
| 02 |
|
|
|
|
|
|
| 03 |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
(Ghi chú: (*) Tất cả các lô hàng có chứng từ vận tải ký từ ngày 01/5/2003 đến 04/5/2003 và các lô hàng chưa có chứng từ vận tải nhưng đã hoàn thành thủ tục hải quan trước ngày 05/05/2003)
Công ty cam kết chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo trên
Giám đốc Công ty
(Ký tên và đóng dấu)
Nơi nhận:
- nt
Ghi chú: Báo cáo này gửi về Bộ Thương mại và các Phòng quản lý XNK khu vực trước ngày 15/5/2003.
MẪU SỐ 02
| Số:......... | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ....., ngày.... tháng... năm 2003 |
ĐƠN XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT KHẨU
Hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ
Tên doanh nghiệp
Địa chỉ:................. Điện thoại:.....................
Giới thiệu ông/bà:......................, là cán bộ của doanh nghiệp đến Phòng Quản lý XNK khu vực.......... làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận xuất khẩu cho hàng dệt may xuất khẩu sang Hoa Kỳ với các chi tiết sau:
1. Tên hàng: Chủng loại Cat.:
2. Số lượng:
3. Trị giá FOB:
4. Nơi sản xuất/gia công:
5. Ngày dự kiến giao hàng:
6. Cửa khẩu xuất hàng:
Hồ sơ kèm theo:
1. Hợp đồng số: Ngày:
2. Hoá đơn thương mại số: Ngày:
3. Bản kê đóng hàng số: Ngày:
Doanh nghiệp cam đoan những kê khai về chi tiết của lô hàng nêu trên là đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đề nghị quý Phòng cấp giấy chứng nhận xuất khẩu cho lô hàng trên.
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
DUYỆT CẤP GIẤY PHÉP
CỦA P.QUẢN LÝ XNK
Số giấy phép:
Ngày cấp:....../...../2003
MẪU SỐ 03
| 1. Doanh nghiệp xuất khẩu (Exporter) | GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT KHẨU (Dành cho hàng dệt may xuất khẩu sang Hoa Kỳ) | |
| 2. Người nhận hàng (Consignee) | EXPORT CERTIFICATE (Textile & Apparel export to U.S.) | |
|
| 4. Số giấy chứng nhận (Issue Number) | |
| 3. Phương tiện vận chuyển (Means of Transport) | 5. Chủng loại hàng hoá (Category) | |
|
| 6. Năm xuất khẩu (Quota Year) | |
| 7. Mô tả hàng hoá (Description of goods) | 8. Số lượng (Quantity) | 9. Trị giá FOB (FOB Value) |
| 10. Bộ Thương mại đồng ý doanh nghiệp được xuất khẩu lô hàng trên sang thị trường Hoa Kỳ. Cấp tại......., ngày................ | ||
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT KHẨU
(Dành cho hàng dệt may xuất khẩu sang Hoa Kỳ)
Ô số 1: Tên đầy đủ của doanh nghiệp xuất khẩu, địa chỉ, số điện thoại v.v.... và
mã số Hải quan.
Ô số 2: Tên đầy đủ của người nhận hàng, địa chỉ.
Ô số 3: Phương tiện vận chuyển (đường biển hay hàng không)
Ngày dự kiến xuất hàng
Cảng xuất hàng.
Cảng dỡ hàng.
Ô số 4: Phòng Quản lý XNK khu vực sẽ bổ sung khi cấp giấy chứng nhận.
Ô số 5: Chủng loại hàng hoá (Category) theo quy định của Hoa Kỳ.
Ô số 6: Năm xuất khẩu căn cứ vào ngày dự kiến giao hàng.
Ô số 7: Mô tả hàng hoá theo hoá đơn thương mại.
Ô số 8: Số lượng hàng hoá xuất khẩu và đơn vị tính theo quy định của Hoa Kỳ
(kgs/tá/tá đôi/m2)
Ô số 9: Trị giá FOB của lô hàng và đơn vị ngoại tệ.
Ô số 10: Người có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận ký tên và đóng dấu.
PHỤ LỤC
(Kèm theo Công văn số 962/TM-XNK ngày 28/4/2003)
DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG DỆT MAY XK SANG HOA KỲ
QUẢN LÝ BẰNG HẠN NGẠCH
| STT | Mặt hàng | Chủng loại (Cat.) | Đơn vị |
| 1 | Chỉ may, sợi để bán lẻ | 200 | Kg |
| 2 | Sợi bông đã trải | 301 | Kg |
| 3 | Tất chất liệu bông | 332 | Tá đôi |
| 4 | Áo khoác nam dạng áo complê | 333 | Tá |
| 5 | Áo khoác nam nữ chất liệu bông | 334/335 | Tá |
| 6 | Áo sơ mi dệt kim nam nữ chất liệu bông | 338/339 | Tá |
| 7 | Áo sơ mi nam dệt thoi chất liệu bông và sợi nhân tạo | 340/640 | Tá |
| 8 | Áo sơ mi nữ dệt thoi chất liệu bông và sợi nhân tạo | 341/641 | Tá |
| 9 | Váy ngắn chất liệu bông và sợi nhân tạo | 342/642 | Tá |
| 10 | Áo sweater chất liệu bông | 345 | Tá |
| 11 | Quần nam nữ chất liệu bông | 347/348 | Tá |
| 12 | Quần áo ngủ chất liệu bông và sợi nhân tạo | 351/361 | Tá |
| 13 | Đồ lót chất liệu bông và sợi nhân tạo | 352/652 | Tá |
| 14 | Quần yếm,.... | 359/659-C | Kg |
| 15 | Quần áo bơi | 359/659-S | Kg |
| 16 | Áo khoác nam chất liệu len | 434 | Tá |
| 17 | Áo khoác nữ chất liệu len | 435 | Tá |
| 18 | Sơ mi nam nữ chất liệu len | 440 | Tá |
| 19 | Quần nam chất liệu len | 447 | Tá |
| 20 | Quần nữ chất liệu len | 448 | Tá |
| 21 | Vải bằng sợi fi-la-măng tổng hợp khác | 620 | M2 |
| 22 | Tất chất liệu sợi nhân tạo | 632 | Tá đôi |
| 23 | Áo sơ mi dệt kim nam nữ chất liệu sợi nhân tạo | 638/639 | Tá |
| 24 | Áo sweater chất liệu sợi nhân tạo | 645/646 | Tá |
| 25 | Quần nam nữ chất liệu sợi nhân tạo | 647/648 | Tá |
Công văn 962/TM-XNK của Bộ Thương mại về việc hướng dẫn xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ
- Số hiệu: 962/TM-XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/04/2003
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Mai Văn Dâu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/04/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
