Tóm tắt Công văn 962/TCT/NV6 về ấn định thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 962/TCT/NV6 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc ấn định thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này hướng dẫn cơ quan thuế các cấp thực hiện thống nhất các biện pháp nghiệp vụ đối với các cơ sở kinh doanh vi phạm quy định về kế toán, hóa đơn và chứng từ.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 962/TCT/NV6 về ấn định thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung điều chỉnh chính: Quy định về nguyên tắc, đối tượng, phương pháp và thẩm quyền ấn định thuế GTGT và thuế TNDN đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế.
Nội dung cốt lõi về ấn định thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Đối tượng áp dụng: Các cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế độ hóa đơn, chứng từ; không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, không chính xác các căn cứ để tính thuế GTGT đầu ra và đầu vào.
- Phương pháp xác định: Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu điều tra, số liệu kinh doanh của các cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùng quy mô hoặc dựa trên tình hình kinh doanh thực tế để xác định doanh thu và mức thuế GTGT phải nộp theo đúng quy định pháp luật.
Nội dung cốt lõi về ấn định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Trường hợp bị ấn định: Doanh nghiệp không mở sổ sách kế toán; không lưu trữ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; hoặc hệ thống sổ sách kế toán không trung thực, không phản ánh đúng doanh thu, chi phí thực tế phát sinh nhằm mục đích trốn thuế.
- Căn cứ ấn định thuế TNDN: Xác định dựa trên tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh cụ thể.
Nguyên tắc thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế
- Tính khách quan và hợp pháp: Việc ấn định thuế phải bảo đảm tính khách quan, công bằng, dựa trên cơ sở dữ liệu quản lý thuế đáng tin cậy và tuân thủ đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
- Quyền lợi của người nộp thuế: Người nộp thuế có quyền giải trình, cung cấp thêm tài liệu chứng minh và thực hiện quyền khiếu nại đối với quyết định ấn định thuế nếu có căn cứ cho rằng quyết định đó chưa chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 962 TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 1999 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Tổng cục Thuế nhận được ý kiến phản ánh của các cục thuế về việc có một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, chế độ hoá đơn, chứng từ, vi phạm chế độ kê khai. Để thực hiện quyền ấn định thuế GTGT và TNDN đối với các đối tượng này đúng chính sách và thống nhất, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể như sau:
Các trường hợp áp dụng biện pháp ấn định thuế GTGT và TNDN:
Theo quy định tại điểm 7 phần Đ Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT; mục II phần C Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế TNDN thì cơ quan thuế có quyền ấn định thuế GTGT và TNDN đối với cơ sở kinh doanh trong các trường hợp:
Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ.
Không kê khai hoặc quá thời gia quy định gửi tờ khai, đã được nhắc nhở nhưng vẫn không thực hiện đúng.
Đã nộp tờ khai thuế nhưng kê khai không đúng các căn cứ xác định số thuế giá trị gia tăng và TNDN.
Từ chối việc xuất trình sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết khác liên quan tới việc tính thuế GTGT.
Kinh doanh không có đăng ký kinh doanh, không đăng ký, kê khai nộp thuế mà bị kiểm tra, phát hiện.
Trình tự và thủ tục ấn định thuế GTGT và thuế TNDN đối với các trường hợp vi phạm được thực hiện như sau:
Cơ quan thuế lập biên bản xác định rõ hành vi vi phạm của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp vi phạm lần đầu chậm nộp tờ khai hoặc đã nộp tờ khai nhưng kê khai không đúng các căn cứ xác định thuế GTGT và thuế TNDN thì nhắc nhở, phê bình để doanh nghiệp rút kinh nghiệm. Nếu tái phạm thì kiên quyết xử lý theo quy định.
Điều tra, xác định doanh thu kinh doanh của doanh nghiệp vi phạm.
Trong quá trình điều tra doanh thu để ấn định thuế GTGT và thuế TNDN, cơ quan thuế cần kết hợp giữa tài liệu điều tra trực tiếp tại doanh nghiệp với việc tham khảo thêm tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề trên địa bàn thực hiện tốt chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ để xác định doanh thu kinh doanh sát với thực tế. Đồng thời tham khảo thêm mức thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các doanh nghiệp có cùng ngành nghề và quy mô kinh doanh. Mức thuế ấn định đối với doanh nghiệp vi phạm phải cao hơn mức thuế của doanh nghiệp có cùng ngành nghề và quy mô kinh doanh thực hiện tốt chế độ lập hoá đơn, chứng từ và sổ sách kế toán.
Căn cứ vào doanh thu đã điều tra, tỷ lệ GTGT và tỷ lệ thu nhập chịu thuế áp dụng cho các đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp để xác định số thuế GTGT và thuế TNDN ấn định doanh nghiệp phải nộp trong kỳ.
Tuỳ theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp để xử lý phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Tổ chức thực hiện:
Việc áp dụng biện pháp ấn định thuế GTGT và TNDN theo quy định của luật thuế phải đảm bảo yêu cầu thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện ngày càng tốt hơn các luật thuế mới. Các doanh nghiệp đã bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và ấn định thuế GTGT và thuế TNDN mà tái phạm thì phải áp dụng biện pháp xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế ở mức cao hơn trước khi ấn định thuế, đồng thời lập hồ sơ chuyển cơ quan chức năng (cơ quan cấp đăng ký kinh doanh, cơ quan pháp luật) xử lý theo pháp luật.
Các trường hợp đã ấn định thuế GTGT và TNDN phải nộp trong kỳ nhưng qua tài liệu điều tra phát hiện doanh thu thực tế cao hơn thì cơ quan thuế có quyền xác định lại số thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo doanh thu thực tế.
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể để các cục thuế tổ chức thực hiện.
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 89/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 28/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Thông tư 99/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 30/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Công văn 1937/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2228TCT/NV2 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 962/TCT/NV6 về ấn định thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 962/TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/02/1999
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đình Vu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/02/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
