Tóm tắt Công văn 9607/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 9607/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động nước ngoài và chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.
Nguyên tắc chung về điều kiện xác định chi phí được trừ
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, để các khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Quy định đối với chi phí cho chuyên gia nước ngoài thuộc nhà thầu nước ngoài
Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí về chỗ ở, vé máy bay, phương tiện đi lại tại Việt Nam cho các chuyên gia nước ngoài do nhà thầu nước ngoài cử sang để thực hiện công việc tại Việt Nam:
- Các khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp Việt Nam nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh việc chi trả.
- Doanh nghiệp cần lưu ý chuẩn bị hợp đồng ký kết giữa hai bên thể hiện rõ điều khoản doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí này.
Quy định đối với chi phí cho người lao động nước ngoài là nhân viên của doanh nghiệp
Đối với các khoản chi phí mang tính chất phúc lợi hoặc hỗ trợ trực tiếp cho người lao động nước ngoài ký hợp đồng lao động trực tiếp với doanh nghiệp Việt Nam:
- Tiền thuê nhà cho người lao động: Được tính vào chi phí được trừ nếu khoản chi này được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Chi phí vé máy bay khứ hồi: Khoản chi phí vé máy bay khứ hồi về nước cho người lao động nước ngoài nghỉ phép năm được tính vào chi phí được trừ nếu được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế của doanh nghiệp.
- Học phí cho con của người lao động nước ngoài: Khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp chi trả hộ được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động.
Lưu ý về nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan
Bên cạnh việc xác định chi phí được trừ cho mục đích thuế TNDN, doanh nghiệp cần thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền trả thay cho người lao động:
- Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Khoản chi về vé máy bay khứ hồi về nước cho người lao động nước ngoài được miễn thuế TNCN nếu mỗi năm chỉ phát sinh 01 lần khứ hồi và được quy định rõ trong hợp đồng lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9607/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Reeracoen Việt Nam
Địa chỉ: 180-182 Lý Chính Thắng, P.9, Q.3
Mã số thuế: 0312981333
Trả lời văn bản không ghi ngày (Cục Thuế TP nhận ngày 18/9/2015) của Công ty về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày, có nhân viên người nước ngoài được công ty mẹ ở nước ngoài cử sang Việt Nam làm việc tại Công ty, theo thỏa thuận giữa Công ty và Công ty mẹ và theo hợp đồng lao động được ký giữa Công ty và cá nhân này, tiền lương làm việc ở Việt Nam do Công ty mẹ chi trả, tiền thuế TNCN phát sinh tại Việt Nam do Công ty chi trả thì khoản tiền thuế TNCN Công ty phải nộp cho người lao động theo hợp đồng lao động Công ty được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Trường hợp nhân viên người nước ngoài được công mẹ ở nước ngoài cử sang Việt Nam làm việc tại Công ty, theo thỏa thuận giữa Công ty và Công ty mẹ và theo hợp đồng lao động giữa Công ty và cá nhân này, Công ty mẹ sẽ trả lương và các khoản bảo hiểm bắt buộc đóng tại Nhật Bản, sau đó Công ty trả lại cho Công ty mẹ phần bảo hiểm này thì khoản chi này nếu có đủ chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, Công ty được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9780/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Chi nhánh hạch toán độc lập do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 9782/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9399/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9530/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2633/CT-TTHT năm 2016 về các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 9780/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Chi nhánh hạch toán độc lập do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9782/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9399/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9530/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2633/CT-TTHT năm 2016 về các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9607/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9607/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/10/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
