Giới thiệu về Công văn 96/CN-KHTC năm 2015
Công văn 96/CN-KHTC năm 2015 là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác báo cáo tình hình sản xuất chăn nuôi định kỳ. Văn bản này hướng tới việc chuẩn hóa quy trình thu thập thông tin, thống kê số liệu nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước, dự báo thị trường và chủ động ứng phó với các biến động trong ngành chăn nuôi.
Mục đích và ý nghĩa của công tác báo cáo định kỳ
- Theo dõi sát sao thực tế: Giúp cơ quan quản lý nắm bắt kịp thời, chính xác diễn biến về tổng đàn vật nuôi, sản lượng sản phẩm chăn nuôi chủ yếu tại các địa phương.
- Hỗ trợ ra quyết định: Tạo cơ sở dữ liệu thực tế để xây dựng các chính sách phát triển chăn nuôi bền vững, điều tiết cung cầu thị trường thực phẩm và chủ động phương án phòng chống dịch bệnh.
- Tăng cường phối hợp: Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả phối hợp thông tin giữa các cơ quan chuyên môn từ trung ương đến địa phương.
Nội dung trọng tâm của công tác báo cáo sản xuất chăn nuôi
Công tác báo cáo định kỳ theo tinh thần chỉ đạo tập trung vào các nhóm chỉ tiêu và nội dung cốt lõi sau:
- Số liệu về tổng đàn vật nuôi: Thống kê chi tiết số lượng các loại gia súc (trâu, bò, lợn), gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) và các loại vật nuôi đặc sản khác tại thời điểm báo cáo.
- Sản lượng sản phẩm chăn nuôi: Ước tính sản lượng thịt hơi xuất chuồng, sản lượng trứng, sữa và các phụ phẩm chăn nuôi thu hoạch trong kỳ báo cáo.
- Tình hình dịch bệnh và công tác thú y: Ghi nhận diễn biến các ổ dịch phát sinh, tiến độ thực hiện tiêm phòng vắc-xin định kỳ và việc áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học.
- Biến động thị trường: Cập nhật thông tin về giá bán sản phẩm chăn nuôi tại trang trại, giá thức ăn chăn nuôi và tình hình tiêu thụ, lưu thông hàng hóa.
Yêu cầu đối với việc thực hiện báo cáo
- Tính kịp thời: Báo cáo phải được thực hiện và gửi về cơ quan quản lý cấp trên đúng thời hạn quy định (hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm) để đảm bảo tính thời sự của số liệu.
- Tính chính xác và trung thực: Số liệu báo cáo phải phản ánh đúng thực trạng sản xuất tại địa phương, tránh tình trạng báo cáo hình thức hoặc sai lệch thông tin.
- Phương thức truyền tải thông tin: Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin, gửi báo cáo qua hệ thống văn bản điện tử hoặc email để rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu.
Tổ chức thực hiện
Các cơ quan chuyên môn có liên quan tại địa phương chịu trách nhiệm đôn đốc, thu thập số liệu từ các hộ chăn nuôi, trang trại, gia trại trên địa bàn; tổng hợp và hoàn thiện báo cáo gửi về cơ quan ban hành theo đúng biểu mẫu hướng dẫn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 96/CN-KHTC | Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh/thành phố trực thuộc TƯ.
Trong thời gian qua, các Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh/thành phố đã thực hiện công tác báo cáo tổng hợp tình hình chăn nuôi tại địa phương và báo cáo về Cục Chăn nuôi để tổng hợp báo cáo Bộ. Tuy nhiên, một số địa phương vẫn chưa thực hiện tốt nhiệm vụ này do báo cáo gửi về chậm và không liên tục.
Giai đoạn 2015-2020, thực hiện chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và PTNT về tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước phục vụ tái cơ cấu ngành chăn nuôi, Cục Chăn nuôi đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ tiếp tục chỉ đạo tổng hợp, báo cáo định kỳ theo tháng/quý/năm về tình hình thực hiện nhiệm vụ, kết quả sản xuất chăn nuôi kỳ báo cáo và kế hoạch trọng tâm thực hiện kỳ tiếp theo (mẫu đề cương báo cáo theo phụ lục đính kèm).
Báo cáo gửi trực tiếp bằng văn bản về Cục Chăn nuôi theo địa chỉ: Phòng Kế hoạch Tài chính số, số 16 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội và gửi bản word theo địa chỉ thư điện tử buinguyen2604@gmail.com để tổng hợp báo cáo Bộ. Thời hạn nộp báo cáo trước ngày 25 hàng tháng.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Sở./.
|
Nơi nhận: | CỤC TRƯỞNG |
Ghi chú: Các đơn vị có thể tải văn bản này và biểu mẫu kèm theo tại trang Web của Cục Chăn nuôi theo địa chỉ: http://cucchannuoi.gov.vn/ hoặc liên hệ P.KHTC, ĐT: 04.37286131/0988387783.
PHỤ LỤC
(Kèm theo văn bản số 96 /CN-KHTC ngày 04 tháng 02 năm 2015)
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THÁNG … VÀ
KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG …
A. Tình hình chung về chăn nuôi, thú y
I. Tình hình phát triển chăn nuôi tại địa phương
1. Khái quát chung
2. Kết quả hoạt động sản xuất chăn nuôi
a) Số liệu thống kê đàn vật nuôi
| Chỉ tiêu | ĐVT | Tháng báo cáo | So với tháng trước | So với cùng kỳ năm trước |
| I. Đàn gia súc, gia cầm |
|
|
| |
| 1. Đàn trâu | 1.000 con |
|
|
|
| 2. Đàn bò | 1.000 con |
|
|
|
| Bò sữa | 1.000 con |
|
|
|
| Bò sữa sinh sản | 1.000 con |
|
|
|
| Tỷ lệ bò lai | % |
|
|
|
| 3. Đàn lợn | 1.000 con |
|
|
|
| Đàn lợn đực | 1.000 con |
|
|
|
| Đàn lợn nái | 1.000 con |
|
|
|
| Tỷ lệ nái ngoại | % |
|
|
|
| Tỷ lệ lợn lai, ngoại | % |
|
|
|
| 4. Đàn gia cầm | 1.000 con |
|
|
|
| Đàn gà | 1.000 con |
|
|
|
| Đàn vịt | 1.000 con |
|
|
|
| 5. Chăn nuôi khác |
|
|
|
|
| II. Sản phẩm chăn nuôi |
|
|
| |
| 1. Sản lượng trứng gà | Triệu quả |
|
|
|
| 2. Sản lượng trứng vịt | Triệu quả |
|
|
|
| 3. Sản lượng sữa tươi | 1.000 tấn |
|
|
|
| 4. Tổng sản lượng thịt xuất chuồng | 1.000 tấn |
|
|
|
- Báo cáo quý và năm có so sánh cùng kỳ năm trước.
b) Chăn nuôi theo hình thức trang trại
| Chỉ tiêu | ĐVT | Tháng báo cáo | So với tháng trước | So với cùng kỳ năm trước |
| I. Số trang trại chăn nuôi (phân theo tiêu chí quy định tại Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011) | ||||
| 1. Chăn nuôi trâu | Trang trại |
|
|
|
| 2. Chăn nuôi bò |
|
|
| |
| Bò sữa |
|
|
| |
| 3. Chăn nuôi lợn |
|
|
| |
| Trong đó lợn nái |
|
|
| |
| 4. Chăn nuôi gia cầm |
|
|
| |
| Trong đó đàn gà |
|
|
| |
| Vịt |
|
|
| |
| 5. Chăn nuôi khác |
|
|
| |
| II. Số lượng vật nuôi được nuôi theo hình thức trang trại | ||||
| 1. Đàn trâu | Con |
|
|
|
| 2. Đàn bò |
|
|
| |
| 3. Đàn lợn |
|
|
| |
| 4. Đàn gia cầm |
|
|
| |
| Trong đó đàn gà |
|
|
| |
| III. Số lượng Hợp tác xã (Tổ hợp tác) chăn nuôi | ||||
| 1. Chăn nuôi trâu | HTX/THT |
|
|
|
| 2. Chăn nuôi bò |
|
|
| |
| Bò sữa |
|
|
| |
| 3. Chăn nuôi lợn |
|
|
| |
| Trong đó lợn nái |
|
|
| |
| 4. Chăn nuôi gia cầm |
|
|
| |
| Gà |
|
|
| |
| Vịt |
|
|
| |
| 5. Chăn nuôi khác |
|
|
| |
II. Tình hình dịch bệnh trên đàn vật nuôi
III. Trọng tâm công tác chỉ đạo, điều hành của địa phương trong tháng (Báo cáo tập trung vào đánh giá kết quả triển khai các chương trình, nhiệm vụ trọng tâm theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và PTNT nhằm triển khai tái cơ cấu chăn nuôi)
B. Tình hình thị trường, biến động giá một số sản phẩm chăn nuôi
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Giá |
| 1 | Giá thịt lợn hơi bình quân | Đồng/kg |
|
| 2 | Giá thịt gà công nghiệp (trắng) | Đồng/kg |
|
| 3 | Giá thịt gà ta | Đồng/kg |
|
| 4 | Giá thịt bò | Đồng/kg |
|
| 5 | Giá trứng |
|
|
|
| Giá trứng gà công nghiệp | Đồng/10 quả |
|
|
| Giá trứng gà ta | Đồng/10 quả |
|
|
| Giá trứng vịt | Đồng/10 quả |
|
C. Kế hoạch công tác trọng tâm tháng/quý/năm tiếp theo
D. Kiến nghị, đề xuất (nếu có)
- 1Chỉ thị 22/2004/CT-TTg về tiếp tục phòng chống dịch cúm gia cầm và nhanh chóng khôi phục phát triển sản xuất chăn nuôi gia cầm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Tờ trình 2657/TTr-BNN-CN giải pháp cấp bách nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất chăn nuôi, bảo đảm đủ nguồn cung thực phẩm và bình ổn giá do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tờ trình 2015/TTr-BNN-CN giải pháp cấp bách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất chăn nuôi, hỗ trợ thị trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Công văn 654/CN-KHTC năm 2017 báo cáo tình hình chăn nuôi lợn do Cục Chăn nuôi ban hành
- 1Chỉ thị 22/2004/CT-TTg về tiếp tục phòng chống dịch cúm gia cầm và nhanh chóng khôi phục phát triển sản xuất chăn nuôi gia cầm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Tờ trình 2657/TTr-BNN-CN giải pháp cấp bách nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất chăn nuôi, bảo đảm đủ nguồn cung thực phẩm và bình ổn giá do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tờ trình 2015/TTr-BNN-CN giải pháp cấp bách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất chăn nuôi, hỗ trợ thị trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Công văn 654/CN-KHTC năm 2017 báo cáo tình hình chăn nuôi lợn do Cục Chăn nuôi ban hành
Công văn 96/CN-KHTC năm 2015 công tác báo cáo tình hình sản xuất chăn nuôi định kỳ do Cục Thú y ban hành
- Số hiệu: 96/CN-KHTC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/02/2015
- Nơi ban hành: Cục Thú y
- Người ký: Hoàng Thanh Vân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra