Giới thiệu về Công văn 9597/CT-TTHT năm 2017
Công văn 9597/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế đối với hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu. Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0%, các trường hợp không được áp dụng thuế suất ưu đãi và nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào đối với hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Theo hướng dẫn tại văn bản, dịch vụ xuất khẩu chỉ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Hợp đồng thương mại: Phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định pháp luật.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng. Việc thanh toán phải được thực hiện từ tài khoản của khách hàng nước ngoài sang tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam.
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được cung cấp và tiêu dùng trực tiếp ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Văn bản lưu ý một số dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam thì không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (thường là 10%), bao gồm:
- Dịch vụ cung cấp trực tiếp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài như dịch vụ vui chơi, giải trí, biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao.
- Dịch vụ dạy học, đào tạo, huấn luyện trực tiếp hoặc trực tuyến cho học viên đang cư trú tại Việt Nam.
- Các dịch vụ liên quan đến việc phát hành, quảng cáo, hoặc cung cấp dịch vụ gắn liền với bất động sản tại Việt Nam.
Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% được quyền kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động xuất khẩu đó. Quy trình này yêu cầu:
- Có hóa đơn GTGT mua vào hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9597/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 145/PC-TCT ngày 22/02/2017 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Trần Thị Hằng ở Hà Nội do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
…- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
… b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
… 2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
… b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty của Độc giả kí hợp đồng với Công ty DKT của Hàn Quốc (không có trụ sở tại Việt Nam) để thực hiện cung cấp và lắp đặt hệ thống an ninh cho nhà máy Samsung (nằm trong khu chế xuất) thì đây là hoạt động xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Nếu còn vướng mắc, đề nghị Độc giả liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 15399/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 9606/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 13430/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khi mua hàng tặng cho khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 15399/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 9606/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 13430/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khi mua hàng tặng cho khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 9597/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 9597/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/03/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
