Tóm tắt Công văn 959/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 959/CT-TTHT do Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết các quy định liên quan đến việc lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) khi cung ứng dịch vụ, bán hàng hóa, giúp doanh nghiệp và người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.
- Quy định về thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ
- Theo tiến độ hoàn thành: Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng: Trường hợp cơ sở kinh doanh thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền.
- Nguyên tắc lập và giao hóa đơn
- Nghĩa vụ lập hóa đơn: Khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người nộp thuế phải lập hóa đơn theo quy định và giao cho khách hàng.
- Đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp: Nội dung trên hóa đơn phải phản ánh đúng thực tế nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi đầy đủ các thông tin bắt buộc theo hướng dẫn tại Thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Lưu ý đối với doanh nghiệp và người nộp thuế
- Tránh rủi ro xử phạt: Doanh nghiệp cần xác định chính xác thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm nhận tiền để xuất hóa đơn đúng hạn, tránh hành vi vi phạm về lập hóa đơn sai thời điểm.
- Căn cứ kê khai và khấu trừ thuế: Việc lập hóa đơn đúng thời điểm và hợp lệ là cơ sở để bên bán kê khai thuế GTGT đầu ra và bên mua thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 959/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Freetrend Industrial (VN)
Địa chỉ: lô 22,24,26,28,30-34,59,61,63,65,67,79,81,83,85
Khu chế xuất Linh Trung, quận Thủ Đức, TP. HCM
Mã số thuế: 0301218306
Trả lời văn thư số 01/FT-T12 ngày 27/12/2016 của Công ty về lập hóa đơn Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:
“1. Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế trực tiếp ký hoặc giao cho cấp phó của mình ký thay trên các văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách. Việc giao ký thay phải được quy định bằng văn bản và lưu tại doanh nghiệp.”
Căn cứ Điểm d, Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”
Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”
Trường hợp Công ty theo trình bày Thủ trưởng đơn vị có giấy ủy quyền cho Kế toán trưởng ký hóa đơn bán hàng thì Kế toán trưởng ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của Công ty vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 10279/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 37151/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 3976/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 959/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 959/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/02/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
