Tóm tắt Công văn 9581/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9581/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp chi trả hộ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định khi tính toán, khấu trừ và quyết toán thuế TNCN cho người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam.
- Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động nước ngoài
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông thì khoản chi này được miễn thuế TNCN.
- Khoản học phí nêu trên nếu được doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hình thức chuyển khoản hoặc thanh toán bằng tiền mặt (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Quy định ưu đãi này chỉ áp dụng giới hạn đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông, không áp dụng cho bậc đại học, cao đẳng hoặc các khóa đào tạo nghề, kỹ năng khác.
- Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động Việt Nam
- Đối với người lao động là công dân Việt Nam, trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của họ học tại Việt Nam hoặc nước ngoài thì khoản lợi ích này không được hưởng chính sách miễn thuế TNCN.
- Toàn bộ số tiền học phí do doanh nghiệp chi trả hộ cho con của người lao động Việt Nam phải được cộng chung vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để thực hiện khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Điều kiện bắt buộc để khoản học phí cho con người nước ngoài được miễn thuế TNCN
- Thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng: Khoản chi trả học phí phải được ghi nhận rõ ràng, cụ thể về mức hỗ trợ hoặc chế độ chi trả trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
- Phương thức thanh toán trực tiếp: Doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục (trường học), không được thanh toán gián tiếp thông qua người lao động dưới hình thức đưa tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản cá nhân của người lao động để họ tự đóng học phí.
- Hồ sơ chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ thu tiền học phí hợp pháp mang tên doanh nghiệp, hoặc chứng từ ghi rõ doanh nghiệp thanh toán hộ cho con của người lao động (trong đó thể hiện rõ tên học sinh và tên người lao động nước ngoài).
- Đúng đối tượng và địa điểm học: Chỉ áp dụng đối với con của người lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam và con của họ phải đang theo học tại các cơ sở giáo dục được thành lập hợp pháp tại Việt Nam.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Công văn 9581/CT-TTHT tái khẳng định nguyên tắc nhất quán của Luật Thuế TNCN và Thông tư 111/2013/TT-BTC trong việc phân biệt đối xử ưu đãi thuế giữa lao động nước ngoài và lao động Việt Nam đối với khoản chi học phí cho con. Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng lao động, quy chế tài chính nội bộ và quy trình thanh toán thực tế để đảm bảo hồ sơ quyết toán thuế TNCN không bị cơ quan thuế xuất toán hoặc truy thu thuế khi thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9581/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH trung tâm chuyên gia máy tính Việt Nam
Địa chỉ: Lầu 8 tòa nhà Maple Tree, 1060 Nguyễn Văn Linh, P.Tân Phong, Q.7
Mã số thuế: 0314186002
Trả lời văn bản số 01/2019 ngày 08/7/2019 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm i Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định các khoản thu nhập được miễn thuế:
“Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:
i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.
Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ.
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả
60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
60.000 đồng/giờ - 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
80.000 đồng/giờ - 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ
1.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.”
Trường hợp Công ty tổ chức cho người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ và người lao động sẽ được nhận tiền lương làm thêm giờ bằng 300% so với ngày làm việc bình thường cộng với tiền lương ngày lễ nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động thì phần chênh lệch giữa tổng thu nhập này và mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường được miễn thuế TNCN theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 68923/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân không cư trú do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 69252/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 70837/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 68923/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân không cư trú do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 69252/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 70837/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 9581/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9581/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/08/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
