Tóm tắt Công văn 9513/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu
Công văn 9513/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến việc áp dụng chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn 9513/CT-TTHT về chính sách thuế nhà thầu.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Năm ban hành: 2015.
- Đối tượng điều chỉnh: Các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, cùng các doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn:
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế, đối tượng chịu thuế và phương pháp tính thuế nhà thầu đối với các giao dịch thương mại và dịch vụ xuyên biên giới:
- Xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa kèm theo dịch vụ tại Việt Nam. Thu nhập phát sinh của nhà thầu nước ngoài trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc diện chịu thuế nhà thầu (bao gồm thuế Giá trị gia tăng - GTGT và thuế Thu nhập doanh nghiệp - TNDN).
- Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay: Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng mua dịch vụ, hàng hóa gắn liền với dịch vụ của nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ phải khấu trừ tiền thuế nhà thầu trước khi thanh toán cho phía nước ngoài. Doanh nghiệp Việt Nam thực hiện kê khai và nộp khoản thuế này vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Phương pháp tính thuế: Hướng dẫn chi tiết cách xác định doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNDN. Tùy thuộc vào loại hình dịch vụ cụ thể (như dịch vụ kỹ thuật, bản quyền, dịch vụ tư vấn, hoặc cung cấp hàng hóa kèm dịch vụ lắp đặt, bảo hành), tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT và thuế TNDN trên doanh thu sẽ được áp dụng tương ứng theo quy định pháp luật hiện hành.
- Trường hợp miễn trừ hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế: Làm rõ một số trường hợp hàng hóa được cung cấp thuần túy không kèm theo dịch vụ tiến hành tại Việt Nam, hoặc các dịch vụ được tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
Ý nghĩa và khuyến nghị áp dụng:
Công văn 9513/CT-TTHT là cơ sở pháp lý thực tiễn giúp các doanh nghiệp chủ động rà soát các điều khoản trong hợp đồng thương mại quốc tế. Việc nắm rõ các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý, không bị xử phạt chậm nộp hoặc truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9513/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Platform5 (Việt Nam)
Địa chỉ: 18Bis/14 Nguyễn Thị Minh Khai, P.Đakao Quận 01
Mã số thuế: 0312087817
Trả lời văn thư số PL5VN/TAX/2015.01 không ghi ngày (Cục Thuế TP nhận ngày 25/09/2015) của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế TNDN;
Căn cứ Khoản 3, Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:
…
- Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm).”
…
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 hướng dẫn về Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có mua phần mềm để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh thông qua website của Công ty sản xuất phần mềm ở nước ngoài, nếu Công ty đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC (trong đó chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của Công ty mở tại Ngân hàng đã thông báo với Cơ quan thuế sang tài khoản mở tại Ngân hàng của nhà cung cấp nước ngoài) thì khoản chi mua phần mềm nêu trên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Thu nhập phát sinh từ việc bán phần mềm của Công ty nước ngoài tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC, do đó trước khi thanh toán tiền cho Công ty nước ngoài, Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai nộp thuế nhà thầu (thuế TNDN).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 10823/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10939/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9513/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9513/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/10/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
