Công văn 950/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện việc khấu trừ 2% thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động xây dựng, lắp đặt vãng lai ngoại tỉnh theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ quy trình phối hợp giữa Kho bạc Nhà nước và cơ quan thuế trong việc quản lý, khấu trừ và nộp thuế GTGT đối với các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Các nội dung cốt lõi về khấu trừ 2% thuế GTGT theo Thông tư 156/2013/TT-BTC- Đối tượng áp dụng khấu trừ: Áp dụng đối với các nhà thầu thực hiện hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình vãng lai ngoại tỉnh (khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương nơi có công trình xây dựng.
- Tỷ lệ khấu trừ thuế GTGT: Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ thuế GTGT theo tỷ lệ 2% trên số tiền thanh toán cho khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc khấu trừ và nộp thuế: Số thuế GTGT do Kho bạc Nhà nước khấu trừ được trừ vào số thuế GTGT phải nộp của người nộp thuế (nhà thầu) tại địa phương nơi có hoạt động xây dựng vãng lai.
- Thủ tục và chứng từ khấu trừ: Kho bạc Nhà nước khi thanh toán vốn đầu tư cho chủ đầu tư phải thực hiện khấu trừ thuế GTGT và lập chứng từ khấu trừ thuế gửi cho cơ quan thuế và nhà thầu để làm căn cứ kê khai, hạch toán thuế.
- Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước: Thực hiện khấu trừ đúng tỷ lệ 2% trên giá trị thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành (chưa bao gồm thuế GTGT) và chuyển tiền thuế vào ngân sách nhà nước của địa phương nơi phát sinh công trình.
- Trách nhiệm của nhà thầu (người nộp thuế): Thực hiện kê khai thuế GTGT vãng lai với cơ quan thuế nơi có công trình xây dựng. Số thuế đã bị Kho bạc Nhà nước khấu trừ sẽ được đối chiếu và trừ vào số thuế phải nộp theo tờ khai.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Tiếp nhận thông tin, chứng từ khấu trừ từ Kho bạc Nhà nước để theo dõi, quản lý nguồn thu và hỗ trợ người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế đúng quy định.
Công văn 950/TCT-KK năm 2014 đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình quản lý thuế, hạn chế tình trạng thất thu thuế đối với các hoạt động xây dựng vãng lai ngoại tỉnh. Việc quy định rõ ràng trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước và cơ quan thuế giúp tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xây dựng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách cho các địa phương nơi có công trình xây dựng phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 950/TCT-KK | Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2014 |
Kính gửi: Kho bạc Nhà nước
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 323/CT-KK-KTT ngày 10/3/2014 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về việc điều chỉnh chứng từ khấu trừ 2% thuế GTGT. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 3 Điều 28 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
"3. Kho bạc nhà nước nơi chủ đầu tư mở tài khoản giao dịch có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT để nộp vào ngân sách nhà nước khi chủ đầu tư đến làm thủ tục thanh toán theo tỷ lệ quy định là 2% trên số tiền thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các khoản thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản của các dự án sử dụng vốn ODA thuộc diện chịu thuế GTGT (phần vốn đối ứng trong nước thanh toán tại Kho bạc Nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản của các dự án ODA). Kho bạc Nhà nước chưa thực hiện khấu trừ thuế GTGT đối với trường hợp chủ đầu tư làm thủ tục tạm ứng vốn khi chưa có khối lượng công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản hoàn thành.
Các khoản thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản không có hợp đồng kinh tế như: thanh toán cho các công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện; các khoản chi của ban quản lý dự án, chi giải phóng mặt bằng, chi đối với các dự án do dân tự làm,…; các khoản thanh toán đối với các công trình xây dựng cơ bản thuộc các dự án ODA, mà chủ đầu tư không thực hiện mở tài khoản và thanh toán qua Kho bạc Nhà nước; các khoản thanh toán vốn của các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng chi từ tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước mà Kho bạc Nhà nước không thực hiện kiểm soát chi; các trường hợp người nộp thuế chứng minh đã nộp đầy đủ tiền thuế vào ngân sách nhà nước thì không thuộc phạm vi khấu trừ thuế GTGT hướng dẫn tại Điều này.
Chủ đầu tư có trách nhiệm lập các chứng từ thanh toán theo mẫu C2-02/NS "Giấy rút dự toán ngân sách" hoặc mẫu C3-01/NS "Giấy rút vốn đầu tư", hoặc mẫu số C4-02/NS "Ủy nhiệm chi chuyển khoản, chuyển tiền điện tử" ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/1/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý ngân sách và nghiệp vụ kho bạc (TABMIS) (sau đây gọi là chứng từ thanh toán) gửi Kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản giao dịch để kiểm soát, thanh toán theo quy định hiện hành và bổ sung thêm việc kê khai chi tiết tên, mã số thuế, cơ quan thuế quản lý của đơn vị nhận thầu hoặc cơ quan quản lý thuế nơi phát sinh công trình ( trường hợp nhà thầu có hoạt động xây dựng, lắp đặt khác tỉnh/thành phố với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính), Kho bạc nhà nước hạch toán khoản thu (là Kho bạc nhà nước ngang cấp với cơ quan thuế quản lý nhà thầu hoặc Kho bạc nhà nước nơi có công trình trong trường hợp nhà thầu có hoạt động xây dựng, lắp đặt khác địa bàn tỉnh/thành phố với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính) vào phần "nộp thuế" để Kho bạc nhà nước thực hiện khấu trừ thuế GTGT và hạch toán thu ngân sách nhà nước.
Sau khi Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát và phê duyệt các chứng từ thanh toán cho các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các dự án ODA thuộc diện chịu thuế GTGT, Kho bạc nhà nước thực hiện xác nhận trên chứng từ thanh toán, hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản thuế GTGT đã khấu trừ và chuyển chứng từ cho cơ quan thuế quản lý theo thông tin về cơ quan quản lý thu ghi trên chứng từ.
Căn cứ vào hồ sơ chứng từ thanh toán được phê duyệt, Kho bạc nhà nước thực hiện thanh toán cho nhà thầu (bằng tổng số thanh toán trừ đi số thuế GTGT phải khấu trừ). Kho bạc nhà nước trả 02 liên chứng từ thanh toán cho chủ đầu tư để chủ đầu tư trả 01 liên cho nhà thầu. Số thuế GTGT do Kho bạc nhà nước khấu trừ theo chứng từ thanh toán này được trừ vào số thuế GTGT phải nộp của người nộp thuế là đơn vị nhận thầu. Chủ đầu tư thực hiện theo dõi việc giao nhận chứng từ thanh toán giữa chủ đầu tư với các đơn vị nhận thầu.
Kho bạc nhà nước có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế đồng cấp trong việc khấu trừ thu thuế GTGT các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn, đồng thời hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với số thuế GTGT đã khấu trừ theo nguyên tắc:
Công trình xây dựng cơ bản phát sinh tại địa phương cấp tỉnh nào, thì số thuế GTGT khấu trừ sẽ được hạch toán vào thu ngân sách của địa phương cấp tỉnh đó.
Đối với các công trình liên tỉnh thì chủ đầu tư phải tự xác định doanh thu công trình chi tiết theo từng tỉnh gửi Kho bạc nhà nước để khấu trừ thuế GTGT và hạch toán thu ngân sách cho từng tỉnh.
Riêng công trình phát sinh trong cùng tỉnh nhưng khác địa bàn huyện với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính hoặc công trình phát sinh trên nhiều huyện (công trình liên huyện) thì Kho bạc nhà nước hạch toán thu ngân sách cho địa bàn nơi nhà thầu đóng trụ sở chính".
Căn cứ vào quy định nêu trên, đối với công trình phát sinh trong cùng tỉnh nhưng khác địa bàn huyện với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính hoặc công trình phát sinh trên nhiều huyện (công trình liên huyện) thì Kho bạc nhà nước hạch toán thu ngân sách cho địa bàn nơi nhà thầu đóng trụ sở chính.
Tuy nhiên, theo phản ánh của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi thì Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi đang hạch toán thu ngân sách nhà nước cho địa bàn nơi có công trình mà chưa hạch toán thu cho địa bàn nơi nhà thầu đóng trụ sở chính đối với công trình phát sinh trong cùng tỉnh nhưng khác địa bàn huyện với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính hoặc công trình phát sinh trên nhiều huyện (công trình liên huyện), đồng thời Kho bạc chưa chuyển chứng từ đã khấu trừ thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý nhà thầu để trừ vào số thuế GTGT phải nộp cho người nộp thuế là đơn vị nhận thầu dẫn đến cơ quan thuế theo dõi nghĩa vụ của đơn vị nhận thầu không chính xác cũng như tổng hợp số thu nội địa trên báo cáo của cơ quan thuế bị chênh lệch so với số thu nội địa trên báo cáo của Kho bạc Nhà nước đồng cấp.
Chi tiết nêu tại công văn số 323/CT-KK-KTT ngày 10/3/2014 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi kèm theo.
Tổng cục Thuế đề nghị Kho bạc Nhà nước có văn bản chỉ đạo Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi để thực hiện đúng quy định nêu tại Khoản 3 Điều 28 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp công tác./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4551/TCT-KK về khấu trừ 2% thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 6789/BTC-TCT về khấu trừ 2% thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4524/TCT-KK năm 2013 thực hiện khấu trừ 2% thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1938/BTC-TCT năm 2021 thực hiện Thông tư 156/2013/TT-BTC và các Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành
- 1Công văn 4551/TCT-KK về khấu trừ 2% thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 08/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6789/BTC-TCT về khấu trừ 2% thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4524/TCT-KK năm 2013 thực hiện khấu trừ 2% thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1938/BTC-TCT năm 2021 thực hiện Thông tư 156/2013/TT-BTC và các Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 950/TCT-KK năm 2014 khấu trừ 2% thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 156/2013/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 950/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/03/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
