Công văn 949/TCHQ-KTTT được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc giải tỏa cưỡng chế đối với các doanh nghiệp nợ thuế, chậm nộp thuế hoặc vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, cùng các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu đang bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính.
Các nội dung cốt lõi về giải tỏa cưỡng chế
- Điều kiện để được giải tỏa cưỡng chế: Doanh nghiệp được xem xét giải tỏa cưỡng chế khi đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vào ngân sách nhà nước, hoặc được cơ quan quản lý thuế chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ, hoặc có bảo lãnh của tổ chức tín dụng theo đúng quy định của pháp luật.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị giải tỏa: Doanh nghiệp cần xuất trình các chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước (có xác nhận của kho bạc hoặc ngân hàng thương mại) hoặc văn bản bảo lãnh, quyết định nộp dần tiền thuế của cơ quan có thẩm quyền để cơ quan hải quan kiểm tra, đối chiếu và xử lý.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Sau khi nhận đủ chứng từ chứng minh doanh nghiệp đã khắc phục nguyên nhân bị cưỡng chế, cơ quan hải quan có trách nhiệm cập nhật thông tin lên hệ thống dữ liệu ngành hải quan và ban hành quyết định giải tỏa cưỡng chế (hoặc chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế) trong thời hạn quy định để doanh nghiệp tiếp tục hoạt động thông quan hàng hóa.
- Phối hợp giữa các đơn vị liên quan: Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các chi cục hải quan, cục hải quan tỉnh, thành phố và các cơ quan liên quan (như ngân hàng, tổ chức tín dụng) để đảm bảo việc cưỡng chế và giải tỏa cưỡng chế được thực hiện nhanh chóng, chính xác, tránh gây nghẽn dòng chảy thương mại của doanh nghiệp đã chấp hành đúng pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Công văn 949/TCHQ-KTTT có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn tại văn bản này nhằm đảm bảo tính thượng tôn pháp luật và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 949/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 949/TCHQ-KTTT NGÀY 07 THÁNG 3 NĂM 2003 VỀ VIỆC GIẢI TOẢ CƯỠNG CHẾ
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Tổng cục trưởng; nội dung Công văn số 674 TCT/NV3 ngày 24/2/2003 của Tổng cục thuế - Bộ Tài chính về việc chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá đối với các doanh nghiệp còn nợ thuế nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy theo tỷ lệ nội địa hoá năm 2001, năm 2002.
Để thực hiện thống nhất trong toàn ngành, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổng cục hải quan yêu cầu Cục hải quan các tỉnh, thành phố chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế làm thủ tục xuất nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất (trừ những vật tư là linh kiện, phụ tùng liên quan đến xe máy) mà thực hiện các biện pháp khác để thực hiện thu thuế theo quy định.
Tổng cục thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Văn Cẩn (Đã ký)
|
- 1Công văn số 811/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc giải toả cưỡng chế
- 2Công văn số 674TCT/NV3 ngày 24/02/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc thực hiện chính sách thuế theo tỷ lệ xe hai bánh gắn máy
- 3Công văn số 3637/TCHQ-KTTT ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính về việc giải toả cưỡng chế
Công văn 949/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về giải toả cưỡng chế
- Số hiệu: 949/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/03/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/03/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
