Giới thiệu về Công văn 948/TCT-CS năm 2016
Công văn 948/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho người lao động do doanh nghiệp chi trả. Văn bản này đưa ra các tiêu chí phân định rõ ràng giữa khoản chi phí đào tạo được miễn thuế TNCN và khoản chi phí phải tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế TNCN đối với chi phí đào tạo
- Trường hợp chi phí đào tạo không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
- Khoản chi phí đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu khóa học đó phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc nằm trong kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực đã được phê duyệt của cơ sở kinh doanh.
- Doanh nghiệp thực hiện thanh toán học phí trực tiếp cho cơ sở đào tạo hoặc có đầy đủ chứng từ, hóa đơn thanh toán theo đúng quy định của pháp luật.
- Chương trình đào tạo phải nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, giúp nâng cao hiệu quả làm việc của người lao động tại đơn vị.
- Trường hợp chi phí đào tạo phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
- Các khoản chi trả hộ tiền học phí cho người lao động tham gia các khóa học không liên quan đến ngành nghề chuyên môn, nghiệp vụ đang đảm nhận, hoặc không nằm trong kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp.
- Các khóa học mang tính chất cá nhân, phục vụ nhu cầu riêng biệt của người lao động mà không đem lại giá trị trực tiếp cho hoạt động vận hành, sản xuất kinh doanh của đơn vị sử dụng lao động.
- Các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ chứng minh việc đào tạo hoặc chi trả không đúng đối tượng theo quy định của pháp luật về thuế.
- Hướng dẫn thực hiện và lưu ý dành cho doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế tài chính, quy chế nội bộ hoặc quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động về chính sách đào tạo, hỗ trợ học phí cho nhân viên.
- Cần ban hành quyết định cử đi học hoặc phê duyệt danh sách nhân sự tham gia khóa đào tạo cụ thể từ phía ban giám đốc hoặc cấp có thẩm quyền.
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí phải được xuất cho doanh nghiệp (ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp) để làm cơ sở hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời làm căn cứ miễn thuế TNCN hợp pháp cho người lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 948/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kiên Giang.
Trả lời công văn số 917/CT-THNVDT ngày 10/09/2015 và công văn số 233/CT-THNVDT ngày 09/03/2015 của Cục thuế tỉnh Kiên Giang đề nghị hướng dẫn việc xác định ưu đãi thuế TNDN đối với trường hợp doanh nghiệp có từ 02 cá nhân trở lên góp vốn bằng nhau trong đó có một người là đại diện theo pháp luật, đồng thời đang là người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất tại một doanh nghiệp khác đang hoạt động, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Liên quan đến vướng mắc của Cục thuế, Bộ Tài chính đã có công văn số 13533/BTC-TCT ngày 29/09/2015 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về vấn đề này. Tại công văn số 737/BKHĐT-TCTT ngày 29/01/2016, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến như sau:
“Tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2005 quy định nhà đầu tư có dự án thuộc đối tượng quy định tại Điều 32 của Luật này được hưởng thuế suất ưu đãi, thời hạn hưởng thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Theo quy định của pháp luật về thuế TNDN, tại Điểm d Khoản 5 Điều 19, Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế TNDN và Điểm 2.2 Mục I, Phần H, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP quy định:
2.2. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, trừ các trường hợp sau:...
d. Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời Điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời Điểm thành lập doanh nghiệp mới
Theo nội dung tại văn bản số 13533/BTC-TCT ngày 29/09/2015 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho rằng đối với trường hợp công ty TNHH thành lập năm 2011 do 02 cá nhân góp vốn, mỗi người góp 50% và trường hợp doanh nghiệp có nhiều hơn 02 thành viên góp vốn mà các thành viên góp vốn bằng nhau trong đó có 01 cá nhân giữ vai trò là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đồng thời làm giám đốc của một doanh nghiệp khác thuộc diện Điều chỉnh tại Điểm d Khoản 5 Điều 19 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP và Điểm 2.2 Mục I, Phần H, Thông tư số 130/2008/TT-BTC”.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 801/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2015 và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 739/TCT-TNCN năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân làm việc tại văn phòng công ty nằm ngoài khu kinh tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 896/TCT-KK năm 2016 về cấp mã số thuế đối với cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1014/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1783/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương dạy thêm giờ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1894/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5023/TCT-TNCN năm 2017 về trả lời kiến nghị của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Long liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản công tác phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Đầu tư 2014
- 5Công văn 801/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2015 và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 739/TCT-TNCN năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân làm việc tại văn phòng công ty nằm ngoài khu kinh tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 896/TCT-KK năm 2016 về cấp mã số thuế đối với cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1014/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1783/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương dạy thêm giờ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1894/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5023/TCT-TNCN năm 2017 về trả lời kiến nghị của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Long liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản công tác phí do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 948/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 948/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/03/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
