Tóm tắt Công văn 9461/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn 9461/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và các trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi.
- Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất
- Dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (nằm trong khu phi thuế quan) và được tiêu dùng bên trong khu phi thuế quan thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.
- Các điều kiện bắt buộc để được áp dụng thuế suất 0% bao gồm: Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với doanh nghiệp chế xuất; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với dịch vụ xuất khẩu; các hồ sơ, tài liệu chứng minh dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Các trường hợp dịch vụ không được áp dụng thuế suất 0%
- Theo hướng dẫn của Cục Thuế, một số dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng được tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan hoặc thuộc nhóm dịch vụ đặc thù sẽ không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thuế GTGT thông thường (thường là 10%).
- Các dịch vụ này bao gồm: Dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi ngoài khu phi thuế quan; dịch vụ đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống, hội nghị, vui chơi giải trí được thực hiện bên ngoài khu phi thuế quan hoặc phục vụ tiêu dùng cá nhân của người lao động tại doanh nghiệp chế xuất.
- Nguyên tắc xác định nơi tiêu dùng dịch vụ
- Việc xác định dịch vụ có được tiêu dùng trong khu phi thuế quan hay không đóng vai trò quyết định trong việc áp dụng thuế suất thuế GTGT. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải có trách nhiệm chứng minh dịch vụ của mình thực tế được thực hiện và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất bên trong ranh giới khu phi thuế quan.
- Trường hợp dịch vụ được cung cấp vừa phục vụ cho hoạt động bên trong, vừa phục vụ cho hoạt động bên ngoài khu phi thuế quan mà không tách biệt được thì doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với dịch vụ tiêu dùng trong nội địa.
- Nghĩa vụ kê khai và chứng từ hóa đơn của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất phải lập hóa đơn GTGT theo đúng quy định. Trên hóa đơn phải ghi rõ thuế suất tương ứng (0% hoặc 10% tùy trường hợp cụ thể).
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9461/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Trung tâm phát triển Khoa học Quản lý và Công nghệ ứng dụng
Địa chỉ: 19 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Phong, Quận 7
Mã số thuế: 0312548137
Trả lời văn thư 01/2016/ATEM-THUE ngày 15/8/2016 của Trung tâm về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT). Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 10 Điều 3 Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/06/2013 của Quốc Hội quy định (có hiệu lực từ ngày 01/01/2014):
“Dịch vụ khoa học và công nghệ là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội”.
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 15, Điều 10 quy định về thuế suất 5%
“Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet.”
+ Tại Tiết b, Khoản 2, Điều 13 quy định về phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng:
“b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%”.
Trường hợp Trung tâm thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp có ký hợp đồng với Sở khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai để thực, hiện đề tài “Xây dựng chiến lược thu hút đầu tư, cải thiện môi trường kinh doanh, đề xuất các giải pháp nhằm kêu gọi nguồn vốn chất lượng cao vào các dự án trọng điểm tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016-2021” thì nội dung hợp đồng này không thuộc dịch vụ khoa học và công nghệ, do đó phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 5% trên doanh thu.
Cục Thuế TP thông báo Trung tâm biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10462/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10746/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 88/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 10462/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10746/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 88/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9461/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9461/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/09/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
