Tóm tắt Công văn 9391/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài
Công văn 9391/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp tại Việt Nam khi phát sinh giao dịch hợp tác, sử dụng dịch vụ của các nhà thầu nước ngoài. Văn bản này làm rõ các nghĩa vụ thuế liên quan đến Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT), bao gồm Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dựa trên nền tảng Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Các nội dung trọng tâm và hướng dẫn chi tiết tại Công văn 9391/CT-TTHT:
1. Xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, nghĩa vụ thuế nhà thầu được xác định dựa trên phạm vi hoạt động và địa điểm cung cấp dịch vụ:
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và dịch vụ này được thực hiện, tiêu dùng tại Việt Nam thì thuộc diện chịu thuế nhà thầu (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN).
- Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định.
2. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài
Nghĩa vụ thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài được xác định cụ thể như sau:
- Đối tượng chịu thuế GTGT: Là dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do nhà thầu nước ngoài cung cấp cho người nộp thuế tại Việt Nam.
- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu: Tùy thuộc vào loại hình dịch vụ cung cấp. Đối với dịch vụ nói chung, tỷ lệ tính thuế GTGT là 5%. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là 3%, không bao thầu nguyên vật liệu là 5%.
3. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài
Thuế TNDN được áp dụng đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài:
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam, chưa trừ các khoản thuế phải nộp (doanh thu Gross).
- Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế: Được áp dụng theo từng ngành nghề kinh doanh cụ thể. Ví dụ: Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm là 5%; Hoạt động thương mại phân phối hàng hóa tại Việt Nam là 1%; Hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu dao động từ 1% đến 2%.
4. Trách nhiệm khấu trừ và kê khai nộp thuế của bên Việt Nam
Doanh nghiệp Việt Nam khi ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các thủ tục hành chính thuế sau:
- Khấu trừ thuế: Trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài, bên Việt Nam phải tính toán, khấu trừ số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp từ giá trị hợp đồng.
- Kê khai và nộp thuế thay: Bên Việt Nam có nghĩa vụ đăng ký thuế, kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước thay cho nhà thầu nước ngoài theo thời hạn quy định.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài (đối với trường hợp khai theo từng lần phát sinh).
Đánh giá và lưu ý pháp lý:
Công văn 9391/CT-TTHT năm 2015 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi hợp tác với các đối tác ngoại quốc. Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng nhà thầu (như điều khoản Net hay Gross) để xác định chính xác nghĩa vụ thuế và tránh tranh chấp tài chính phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9391/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nakajima Suisan (Việt Nam)
Địa chỉ: Lầu 1, 299L20, KDC Sông Giồng, Đường Thân Văn Nhiếp Phường An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0312598177
Trả lời văn thư số 06/2015/CV ngày 08/10/2015 của Công ty về thuế nhà thầu, tiếp theo văn bản số 6963/CT-TTHT ngày 05/08/2015, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật quản lý thuế;
Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ Nhật Bản và Chính phủ Nước Cộng hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ngày 24/10/2015 về việc tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập (gọi tắt là Hiệp định):
+ Tại Khoản 3 Điều 2 quy định:
“3/ Những loại thuế hiện hành được áp dụng trong Hiệp định này là:
a. Tại Việt Nam:
(i) Thuế thu nhập cá nhân;
(ii) Thuế lợi tức;
(iii) Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài;
(iv) Thuế đối với các nhà thầu nước ngoài (trong phạm vi được coi như là thuế thu trên lợi tức);
(v) Thuế đối với các nhà thầu phụ nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí (trong phạm vi được coi như là thuế thu trên lợi tức); và
(vi) Thuế đối với tiền bản quyền;
(Dưới đây được gọi là “thuế Việt Nam
…”
+ Tại Điều 12 quy định:
“1/ Tiền bản quyền phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.
2/ Tuy nhiên, những khoản tiền bản quyền đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi tiền bản quyền đó phát sinh, và theo các luật của Nước ký kết đó, nhưng nếu đối tượng nhận là đối tượng thực hưởng tiền bản quyền, thì mức thuế được tính sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền bản quyền.
3/ Thuật ngữ “tiền bản quyền” được sử dụng trong Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán ở bất kỳ dạng nào được trả cho việc sử dụng, hoặc quyền sử dụng, bản quyền tác giả của một tác phẩm văn học, nghệ thuật hay khoa học, kể cả phần mềm, phim điện ảnh hoặc các loại phim hay các loại băng dùng trong phát thanh và truyền hình, bằng phát minh, nhãn hiệu thương mại, thiết kế hoặc mẫu, đồ án, công thức hoặc quy trình bí mật, hay trả cho việc sử dụng, hay quyền sử dụng thiết bị công nghiệp, thương mại hoặc khoa học hay trả cho thông tin liên quan đến các kinh nghiệm công nghiệp, thương nghiệp hoặc khoa học.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng với Công ty Nakajima Susian (Nhật Bản) để được sử dụng tên Nakajima (theo thời hạn sử dụng quy định trong hợp đồng) phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tại Việt Nam và phải trả một khoản phí tùy thuộc vào doanh thu phát sinh mỗi tháng thì tổ chức nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC (thuế GTGT khấu trừ theo tỷ lệ 5% trên doanh thu tính thuế GTGT không thuộc đối tượng điều chỉnh theo Hiệp định, thuế TNDN khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên doanh thu tính thuế TNDN không vượt quá mức khấu trừ theo Hiệp định).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 76407/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế Nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 76822/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế Nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 79065/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Nhật Bản
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 76407/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế Nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 76822/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế Nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 79065/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 9391/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9391/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/10/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
