Giới thiệu về Công văn 9376/TCHQ-TXNK năm 2016
Công văn 9376/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 27 tháng 09 năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xử lý thuế và thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX) khi thực hiện thuê kho bên ngoài để lưu giữ nguyên liệu, vật tư và sản phẩm phục vụ hoạt động sản xuất xuất khẩu.
Quy định về việc thuê kho ngoài của Doanh nghiệp chế xuất
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn, việc doanh nghiệp chế xuất thuê kho ngoài để lưu giữ hàng hóa phải tuân thủ các điều kiện nghiêm ngặt nhằm đảm bảo công tác quản lý và giám sát của cơ quan hải quan:
- Thông báo cho cơ quan hải quan: DNCX phải có văn bản gửi Chi cục Hải quan quản lý trực tiếp để thông báo về vị trí, diện tích, thời hạn thuê kho kèm theo hợp đồng thuê kho để cơ quan hải quan theo dõi và giám sát.
- Điều kiện về địa điểm: Kho thuê ngoài phải có tường rào bao quanh, ngăn cách với khu vực xung quanh, có cửa khóa an toàn và đảm bảo điều kiện cho việc kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.
- Mục đích sử dụng kho: Kho thuê ngoài chỉ được sử dụng để lưu giữ nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của chính DNCX hoặc lưu giữ sản phẩm do chính DNCX sản xuất ra, không được dùng cho mục đích kinh doanh dịch vụ kho bãi hoặc lưu giữ hàng hóa của đơn vị khác.
Chính sách thuế đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho thuê ngoài
Chính sách thuế đối với hàng hóa của DNCX lưu giữ tại kho thuê ngoài được quy định cụ thể như sau:
- Đối với nguyên liệu, vật tư di chuyển giữa DNCX và kho thuê ngoài: Hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) do vẫn nằm trong chuỗi sản xuất khép kín của DNCX và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan.
- Đối với hàng hóa đưa từ nước ngoài hoặc từ nội địa vào kho thuê ngoài: Phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định đối với DNCX. Hàng hóa từ nước ngoài đưa thẳng vào kho thuê ngoài hoặc từ nội địa đưa vào kho thuê ngoài để cung cấp cho DNCX được áp dụng chính sách thuế như đưa trực tiếp vào DNCX.
- Trường hợp phát hiện vi phạm: Nếu hàng hóa lưu giữ tại kho thuê ngoài bị tẩu tán, sử dụng sai mục đích hoặc không giải trình được chênh lệch số liệu khi cơ quan hải quan kiểm tra, DNCX sẽ bị truy thu thuế nhập khẩu, thuế GTGT và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Thủ tục hải quan và công tác quản lý, giám sát
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa gian lận thương mại, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Chế độ kế toán và báo cáo: DNCX phải mở sổ chi tiết theo dõi riêng lượng hàng hóa đưa vào, đưa ra và tồn kho tại kho thuê ngoài. Định kỳ hoặc khi có yêu cầu, DNCX phải báo cáo tình hình sử dụng kho và số lượng hàng hóa tồn kho cho cơ quan hải quan quản lý trực tiếp.
- Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý: Thực hiện kiểm tra thực tế điều kiện kho bãi trước khi chấp thuận cho DNCX đưa hàng hóa vào lưu giữ. Đồng thời, tiến hành kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ để đảm bảo hàng hóa được quản lý đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9376/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Nikkiso Việt Nam; |
Trả lời công văn số NVI-16-982 ngày 09/9/2016; số NVI-16-982 ngày 25/8/2016 của Công ty TNHH Nikkiso Việt Nam là doanh nghiệp chế xuất (DNCX) đề nghị xử lý vướng mắc về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất phụ tùng máy bay xuất khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ khoản 3 Điều 2 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ thì hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Căn cứ khoản 20 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12, thì hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ tiết c khoản 1 Điều 2 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 thì đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kê khai thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan và đã được xử lý theo kê khai nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa thì người nộp thuế phải thực hiện khai hải quan đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
Căn cứ Điều 13 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ, Điều 1 Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP.
2. Căn cứ các quy định nêu trên, đối chiếu với trình bày của Công ty TNHH Nikkiso Việt Nam tại các công văn số NVI-16-982 ngày 9/9/2016; số NVI-16-964 ngày 25/8/2016 thì Công ty là doanh nghiệp chế xuất. Theo quy định của pháp luật về thuế thì hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào doanh nghiệp chế xuất không thuộc đối tượng chịu thuế; quá trình sản xuất có một số nguyên liệu, quá trình sản xuất định mức sử dụng thực tế thấp hơn hoặc cao hơn định mức khai báo, có trường hợp Công ty khai báo định mức sử dụng dự kiến 0% nhưng thực tế không thể xảy ra việc này; đơn vị tính của cơ quan hải quan khác với đơn vị tính tại kho hàng dẫn đến có sự khác biệt về định mức khai báo với định mức thực tế sử dụng; quy trình sản xuất phụ tùng máy bay đòi hỏi yêu cầu cao về kỹ thuật, công nghệ với độ chính xác cao; sản phẩm sai, hỏng, nguyên liệu bị lỗi buộc phải tiêu hủy. Hiện tại, cơ quan hải quan không có thông tin chứng minh doanh nghiệp bán nguyên liệu, vật tư hoặc sản phẩm vào thị trường nội địa thì số nguyên liệu vật tư, nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu của Công ty được xử lý thuế như sau:
2.1. Đối với nguyên liệu, vật tư để sản xuất phụ tùng máy bay chênh lệch dương vẫn được lưu tại kho không bị ấn định thuế do hàng hóa này vẫn còn tồn ở kho, thuộc đối tượng không chịu thuế, Cơ quan hải quan thực hiện thống kê số nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương tại thời điểm kiểm tra. Công ty tiếp tục quản lý, sử dụng số nguyên liệu, vật tư này để sản xuất hàng xuất khẩu. Trong quá trình sản xuất Công ty thực hiện báo cáo chi tiết với cơ quan hải quan về tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư và xuất khẩu sản phẩm được sản xuất từ số nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương nêu trên.
2.2. Đối với nguyên liệu, vật tư để sản xuất phụ tùng máy bay có chênh lệch âm, giao Cục Hải quan TP. Hải Phòng kiểm tra sổ sách, chứng từ kế toán, phiếu xuất kho, nhập kho và các nội dung Công ty đã giải trình tại công văn số NVI-16-982, số NVI-16-964 về việc xem xét và hướng dẫn tháo gỡ vướng mắc đối với sai sót trong thống kê xuất nhập tồn nguyên liệu nhập khẩu, do quy trình sản xuất phụ tùng máy bay có tính chất đặc thù không giống sản xuất các mặt hàng thông thường khác, Công ty nhầm lẫn trong khai báo định mức thấp hơn định mức sử dụng thực tế, có loại nguyên liệu Công ty khai định mức sử dụng là 0% nhưng thực tế không thể xảy ra việc này, đơn vị tính của doanh nghiệp khác đơn vị tính của cơ quan hải quan; doanh nghiệp cam kết không bán nguyên liệu, vật tư vào nội địa; cơ quan hải quan không phát hiện doanh nghiệp tiêu thụ vào nội địa thì không thực hiện ấn định thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với số chênh lệch âm nêu trên. Công ty bị xử phạt vi phạm hành chính đối với phần nguyên liệu, vật tư chênh lệch âm theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp “Vi phạm quy định về quản lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ kế toán, sổ kế toán, hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không thuộc trường hợp quy định tại các Điểm d, đ, e và Điểm g Khoản 1 Điều 13 Nghị định này”.
Trường hợp cơ quan hải quan phát hiện phần chênh lệch âm nguyên liệu, vật tư là do công ty bán tiêu thụ nội địa thì thực hiện ấn định thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, xử phạt về hành vi gian lận, trốn thuế theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Nikkiso Việt Nam, Cục Hải quan thành phố Hải phòng biết, phối hợp thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5832/TCHQ-TXNK năm 2016 về chính sách thuế và thủ tục hải quan đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5901/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất vào thị trường nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 8920/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 4Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 6Công văn 5832/TCHQ-TXNK năm 2016 về chính sách thuế và thủ tục hải quan đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5901/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất vào thị trường nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 8920/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 9376/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 9376/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/09/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
