Tổng quan về Công văn 93730/CT-TTHT của Cục Thuế TP. Hà Nội
Công văn 93730/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc thù. Văn bản căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT để đưa ra hướng dẫn cụ thể, giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến hóa đơn, chứng từ.
Nội dung trọng tâm về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng
Dựa trên các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT theo các nhóm đối tượng cụ thể:
- Áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế. Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi này, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt bao gồm: có hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng và có tờ khai hải quan theo đúng quy định của pháp luật.
- Áp dụng thuế suất 5%: Mức thuế suất này áp dụng đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân và phát triển sản xuất nông nghiệp. Các mặt hàng tiêu biểu bao gồm nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt; các loại phân bón, quặng để sản xuất phân bón; thức ăn gia súc, gia cầm; dịch vụ y tế, giáo dục; và các sản phẩm nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến sâu ở khâu kinh doanh thương mại.
- Áp dụng thuế suất 10%: Đây là mức thuế suất phổ thông, áp dụng đối với tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện không chịu thuế GTGT, không thuộc diện chịu thuế suất 0% hoặc 5%. Các hoạt động dịch vụ tư vấn, thương mại thông thường, dịch vụ kỹ thuật và các hoạt động kinh doanh thương mại khác đều chịu mức thuế suất này.
Nguyên tắc phân loại và áp dụng thuế suất GTGT đối với dịch vụ hỗn hợp
Cục Thuế TP. Hà Nội lưu ý doanh nghiệp về việc xác định thuế suất trong các trường hợp cung cấp dịch vụ đa dạng hoặc hợp đồng hỗn hợp:
- Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bao gồm nhiều công đoạn hoặc nhiều dịch vụ đi kèm, việc xác định thuế suất phải căn cứ vào bản chất của dịch vụ chính được quy định cụ thể trong hợp đồng kinh tế.
- Đối với các dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam (chịu thuế suất thông thường 10%) và dịch vụ xuất khẩu được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam (được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện hồ sơ).
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phân loại mã ngành hàng hóa, dịch vụ để áp dụng mức thuế suất GTGT tương ứng theo đúng danh mục quy định.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng hướng dẫn tại Công văn 93730/CT-TTHT, các doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát lại toàn bộ các hợp đồng kinh tế đang thực hiện, đặc biệt là các hợp đồng xuất khẩu dịch vụ hoặc hợp đồng cung cấp cho khu phi thuế quan, đảm bảo hồ sơ chứng từ thanh toán qua ngân hàng đầy đủ và hợp lệ để tránh bị cơ quan thuế bác bỏ mức thuế suất 0%.
- Trường hợp gặp vướng mắc trong quá trình phân loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể, tránh việc áp dụng sai thuế suất dẫn đến bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính.
- Cập nhật thường xuyên các văn bản hướng dẫn mới của Cục Thuế và Bộ Tài chính để điều chỉnh kịp thời việc lập hóa đơn đầu ra, kiểm tra hóa đơn đầu vào theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 93730/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 8-11, tòa nhà số 10 phố Hoa Lư, Quận Hai Bà Trưng, Tp Hà Nội;
MST: 0100106183
Trả lời công văn số 0987/VCC ghi ngày 30/10/2019 của Cổng ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về thuế suất thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 10 Điều 2 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế quy định:
“Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
10. Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm để xuất khẩu hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế.
Doanh nghiệp chế xuất không nằm trong khu chế xuất được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
+ Tại Khoản 20 Điều 4 quy định:
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; ...
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu...”
+ Tại Điều 9 quy định:
“Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
…ˮ
+ Tại Điều 11 quy định về mức thuế suất 10%:
“Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…ˮ
- Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) như sau:
“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
…
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);
- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
+ Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;
+ Dịch vụ thanh toán qua mạng;
+ Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam ký hợp đồng với Công ty TNHH Competition team technology (Việt Nam) để thực hiện dịch vụ tư vấn thiết kế cho dự án S-Việt Nam (nhà máy sản xuất mô đun LCD/OLED) tại KCN Đông Mai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam, Công ty TNHH Competition team technology (Việt Nam) không phải là doanh nghiệp chế xuất thì Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC nêu trên.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế TP Hà Nội (phòng Thanh tra - kiểm tra số 7) để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 88335/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với công trình thủy điện Xekaman 3 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 92136/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 90746/CT-TTHT năm 2019 về xác định tỷ lệ thuế suất thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 93846/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng hàng hóa mua bán trong kho ngoại quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 332/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 15777/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 728/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng cung cấp thuốc chữa bệnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 7Công văn 88335/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với công trình thủy điện Xekaman 3 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 92136/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 90746/CT-TTHT năm 2019 về xác định tỷ lệ thuế suất thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 93846/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng hàng hóa mua bán trong kho ngoại quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 332/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 15777/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 728/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng cung cấp thuốc chữa bệnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 93730/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 93730/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/12/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
