Tóm tắt Công văn 9311/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử
Công văn 9311/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trong quá trình khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn trong văn bản:
- Điều kiện và thủ tục khởi tạo hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp trước khi áp dụng hóa đơn điện tử phải đảm bảo có hạ tầng kỹ thuật, thiết bị truyền nhận, và chữ ký số hợp pháp. Đồng thời, doanh nghiệp phải lập Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử, khởi tạo mẫu hóa đơn và thực hiện Thông báo phát hành hóa đơn điện tử gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi chính thức sử dụng.
- Quy định về nội dung và định dạng hóa đơn: Hóa đơn điện tử hợp lệ phải hiển thị đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc theo quy định pháp luật, bao gồm thông tin người bán, người mua, danh mục hàng hóa dịch vụ, thuế suất, tổng tiền và chữ ký số của người bán. Định dạng dữ liệu của hóa đơn phải đảm bảo tính toàn vẹn, không thể bị can thiệp hay sửa đổi sau khi đã ký số.
- Chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy: Văn bản hướng dẫn chi tiết nguyên tắc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang chứng từ giấy nhằm mục đích lưu thông hàng hóa trên đường hoặc phục vụ công tác lưu trữ, ghi sổ kế toán. Hóa đơn chuyển đổi phải phản ánh chính xác, toàn vẹn nội dung của hóa đơn gốc, có ký hiệu riêng xác nhận đã chuyển đổi và phải có chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi.
- Xử lý sai sót đối với hóa đơn điện tử đã lập: Trong trường hợp phát hiện sai sót sau khi hóa đơn điện tử đã được ký số và gửi cho người mua, doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế (đã kê khai thuế hay chưa kê khai thuế) để thực hiện thủ tục lập biên bản thỏa thuận, hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế theo đúng quy trình hướng dẫn của cơ quan thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với người nộp thuế:
Công văn 9311/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội tháo gỡ các khó khăn kỹ thuật trong giai đoạn chuyển đổi số ngành thuế. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp người nộp thuế hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, đồng thời tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9311/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 12 tháng 03 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Rheegend Việt Nam
(Địa chỉ: Lô 2, CN5 cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ, Minh Khai, Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội. MST: 0106036743)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 2302/2018-Rheegend ngày 23/02/2018 của Công ty TNHH Rheegend Việt Nam (sau đây gọi tắt là công ty) hỏi về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (có hiệu lực từ ngày 01/07/2016) như sau:
"3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn."
- Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/02/2018) quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu như sau:
“3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan: hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại."
- Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu như sau:
"4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%."
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nội dung vướng mắc của đơn vị như sau:
1. Trường hợp công ty có phát sinh hoạt động nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài thì việc hoàn thuế GTGT thực hiện như sau:
- Từ ngày 01/07/2016 đến trước ngày 01/02/2018: hoạt động nhập khẩu sau đó xuất khẩu không thuộc diện được hoàn thế GTGT theo Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính Phủ và Thông tư số 130/2016/TT- BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính.
- Từ ngày 01/02/2018: Công ty thực hiện theo Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính Phủ.
2. Công ty trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì công ty phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Trường hợp công ty có vướng mắc trong quá trình hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, đề nghị công ty liên hệ với Phòng kiểm tra thuế số 1 (có hồ sơ kèm theo) để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Rheegend Việt Nam được biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 68917/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 78690/CT-TTHT năm 2017 về hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 79002/CT-TTHT năm 2017 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 8610/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 47491/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 51503/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử của các nhà cung cấp ở nước ngoài cho mục đích thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 72371/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn sau thời điểm 01/11/2018 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 83917/CT-TTHT năm 2018 về xuất hóa đơn điện tử kèm theo bảng kê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Hải quan 2014
- 4Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 5Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 7Công văn 68917/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 78690/CT-TTHT năm 2017 về hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 79002/CT-TTHT năm 2017 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 8610/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 47491/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 51503/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử của các nhà cung cấp ở nước ngoài cho mục đích thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 72371/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn sau thời điểm 01/11/2018 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 83917/CT-TTHT năm 2018 về xuất hóa đơn điện tử kèm theo bảng kê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 9311/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 9311/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/03/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
