Tổng quan về Công văn 9291/CT-TTHT
Công văn 9291/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích ngoài tiền lương, tiền công. Trọng tâm của văn bản hướng dẫn chi tiết về việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam đang làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả hộ.
Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn 9291/CT-TTHT, chính sách ưu đãi thuế TNCN đối với khoản chi trả học phí cho con của người lao động nước ngoài được quy định cụ thể như sau:
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Hình thức chi trả: Khoản chi trả này phải được doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hình thức chuyển khoản hoặc thanh toán bằng các chứng từ hợp pháp khác, hoặc doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động dựa trên hóa đơn, chứng từ hợp pháp từ nhà trường.
- Giới hạn cấp học: Chính sách miễn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông. Các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng, cao học hoặc các khóa học đào tạo kỹ năng ngắn hạn không thuộc diện được áp dụng quy định này.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ bao gồm hợp đồng lao động (trong đó có thỏa thuận về việc chi trả học phí cho con), giấy khai sinh hoặc tài liệu chứng minh quan hệ bố mẹ - con, và hóa đơn thu học phí mang tên công ty hoặc ghi rõ thông tin học sinh là con của người lao động nước ngoài.
Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động Việt Nam
Đối với người lao động mang quốc tịch Việt Nam, Công văn 9291/CT-TTHT làm rõ sự khác biệt trong việc áp dụng luật thuế nhằm đảm bảo tính công bằng và đúng đối tượng:
- Tính vào thu nhập chịu thuế: Khoản chi phí học phí cho con của người lao động Việt Nam do doanh nghiệp chi trả hộ hoặc thanh toán thay không được miễn thuế TNCN. Khoản tiền này phải được cộng gộp vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động trong kỳ phát sinh.
- Không phân biệt cấp học: Bất kể con của người lao động Việt Nam học ở cấp học nào (từ mầm non đến trung học phổ thông hay đại học), khoản hỗ trợ học phí từ người sử dụng lao động đều phải chịu thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Mối liên hệ với chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Bên cạnh nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động, Công văn cũng định hướng cách xác định chi phí hợp lý được trừ đối với doanh nghiệp khi tính thuế TNDN:
- Quy định trong quy chế nội bộ: Để khoản chi học phí cho con của người lao động (cả nước ngoài và Việt Nam) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khoản chi này phải được ghi nhận cụ thể tại một trong các văn bản pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty; hoặc Quy chế thưởng do Hội đồng quản trị/Ban Giám đốc ban hành.
- Hóa đơn, chứng từ hợp lệ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn giá trị gia tăng (hoặc hóa đơn đặc thù của cơ sở giáo dục) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Khuyến nghị thực tế dành cho doanh nghiệp và người nộp thuế
Để hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Rà soát hợp đồng lao động: Đối với lao động nước ngoài, cần quy định rõ ràng điều khoản "chi trả hộ học phí từ mầm non đến trung học phổ thông tại Việt Nam" trong hợp đồng lao động hoặc phụ lục hợp đồng.
- Tách biệt chứng từ kế toán: Thiết lập hệ thống theo dõi chứng từ thanh toán học phí riêng biệt cho lao động nước ngoài và lao động Việt Nam để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế TNCN chính xác cho từng đối tượng.
- Chuẩn bị hồ sơ quyết toán: Thu thập và lưu trữ sẵn sàng các hồ sơ chứng minh nhân thân của con người lao động nước ngoài cùng với các hóa đơn học phí hợp pháp để giải trình khi có yêu cầu từ cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9291/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 11 năm 2012 |
| Kính gửi: | Chi nhánh Công ty cổ phần đối tác mặt trời toàn cầu A.I |
Trả lời văn bản số 1211002/CV-AGS ngày 22/11/2012 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 2.9.1 Mục II Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế TNCN:
“Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước ngoài phải khai và nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế ”.
Căn cứ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:
+ Tại khoản 4a Điều 14 quy định khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế:
“Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khấu trừ thuế có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế hàng tháng hoặc quý, cụ thể như sau:
a.1) Trường hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: nộp tờ khai theo mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này...”
+ Tại khoản 6 Điều 14 quy định khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh:
“Khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh:
a.1) Các trường hợp phải khai thuế tháng.
a.1.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.
a.1.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức quốc tế, các Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng chưa thực hiện khấu trừ thuế.
a.1.3) Cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh.
Trường hợp cá nhân được cơ quan trả thu nhập khấu trừ thuế và nộp thuế thay cho cá nhân thì cá nhân không phải kê khai, nộp thuế tháng.
a.2) Hồ sơ khai thuế tháng: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 07/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
a.3) Nơi nộp hồ sơ khai thuế tháng.
a.3.1) Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: là Cục Thuế nơi cá nhân làm việc.
a.3.2) Đối với thu nhập từ kinh doanh: là Cục Thuế nơi cá nhân kinh doanh.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày có giám đốc người nước ngoài làm việc tại Công ty nhận thu nhập tiền lương, tiền công do Công ty ở Việt Nam và nước ngoài chi trả, thì hàng tháng Công ty thực hiện kê khai, khấu trừ thuế TNCN theo mẫu số 02/KK-TNCN đối với khoản tiền Công ty thực chi trả cho cá nhân người lao động. Giám đốc người nước ngoài phải trực tiếp kê khai, nộp thuế TNCN theo mẫu số 07/KK-TNCN đối với khoản tiền lương, tiền công nhận từ nước ngoài để nộp số tiền thuế TNCN vào ngân sách nhà nước. Công ty không được kê khai toàn bộ thu nhập (bao gồm phần thu nhập do tiền lương, tiền công nhận từ nước ngoài) vào mẫu số 02/KK-TNCN hoặc giám đốc người nước ngoài không được kê khai toàn bộ thu nhập (bao gồm phần thu nhập tiền lương, tiền công do công ty tại Việt Nam chi trả) vào mẫu số 07/KK-TNCN. Cuối năm cá nhân trên trực tiếp kê khai thu nhập toàn cầu để quyết toán thuế với cơ quan thuế. Số thuế đã nộp ở nước ngoài được khấu trừ vào phần thuế nộp tại Việt Nam khi kê khai, quyết toán thuế theo hướng dẫn nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này .
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8988/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 9084/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9143/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9532/CT-TTHT về thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 8988/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9084/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9143/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9532/CT-TTHT về thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9291/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9291/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/11/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
