Giới thiệu chung về Công văn 9283/NHNN-KTTC2
Công văn 9283/NHNN-KTTC2 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng chế độ kế toán tại các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và thực hiện các quy định kế toán, đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong báo cáo tài chính của hệ thống ngân hàng.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 9283/NHNN-KTTC2
- Hướng dẫn kế toán giao dịch mua bán nợ và xử lý nợ xấu qua VAMC
- Quy định chi tiết phương pháp hạch toán đối với các khoản nợ bán cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) nhận bằng trái phiếu đặc biệt.
- Hướng dẫn cách ghi nhận, theo dõi ngoại bảng đối với phần nợ xấu đã bán và việc trích lập dự phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt theo lộ trình quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Phương pháp hạch toán khi thu hồi được nợ từ các khoản nợ đã bán, phân bổ số tiền thu hồi giữa gốc, lãi và phí dịch vụ nhận ủy thác thu hồi nợ.
- Hướng dẫn hạch toán lãi phải thu và phân bổ chi phí
- Làm rõ nguyên tắc ngừng hạch toán dự thu đối với các khoản nợ bị chuyển nhóm nợ xấu (từ nhóm 2 đến nhóm 5) nhằm tránh ghi nhận doanh thu ảo, đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kế toán ngân hàng.
- Quy định phương pháp theo dõi ngoại bảng đối với số lãi dự thu phải thoái thu và cách thức hạch toán khi khách hàng thực tế trả được nợ gốc và lãi.
- Hướng dẫn phân bổ các khoản chi phí trả trước, chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng phù hợp với kỳ hạn của từng giao dịch.
- Hướng dẫn kế toán các công cụ tài chính phái sinh và giao dịch ngoại tệ
- Quy định cụ thể về thời điểm ghi nhận, đánh giá lại giá trị hợp lý của các cam kết giao dịch ngoại tệ kỳ hạn (Forward), giao dịch hoán đổi (Swap) và giao dịch quyền chọn (Option).
- Phương pháp hạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán và cách thức kết chuyển vào kết quả hoạt động kinh doanh.
- Hướng dẫn trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro
- Thống nhất tài khoản hạch toán đối với dự phòng cụ thể và dự phòng chung cho các loại tài sản có rủi ro theo quy định phân loại nợ hiện hành.
- Quy định quy trình hạch toán khi sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, bao gồm việc xuất toán đưa ra ngoại bảng để tiếp tục theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với các Tổ chức tín dụng
Công văn 9283/NHNN-KTTC2 giúp các tổ chức tín dụng tháo gỡ các rào cản kỹ thuật trong công tác hạch toán hàng ngày, hạn chế sai sót trong việc lập báo cáo tài chính gửi Ngân hàng Nhà nước và công bố ra công chúng. Việc tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn tại công văn này góp phần phản ánh trung thực tình hình tài chính, chất lượng tài sản và kết quả kinh doanh thực tế của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9283/NHNN-KTTC2 | Hà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2007 |
Kính gửi: Ngân hàng Chinatrust - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
Phúc đáp văn bản đề ngày 15/8/2007 của Ngân hàng Chinatrust - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh liên quan đến một số vướng mắc trong công tác hạch toán kế toán tại Quý ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) trả lời như sau:
1. Về việc sử dụng tài khoản khi hạch toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ giao ngay (spot)
a. Trường hợp mua bán ngoại tệ giao ngay hiệu lực ngay trong ngày, kế toán sử dụng cặp tài khoản 4711 và 4712 để hạch toán.
b. Trường hợp mua bán ngoại tệ giao ngay nhưng hiệu lực trong vòng 1-2 ngày sau ngày cam kết, kế toán sử dụng cả tài khoản ngoại bảng và nội bảng để hạch toán, cụ thể như sau:
- Trong giai đoạn từ ngày cam kết đến khi hiệu lực thanh toán, kế toán sử dụng các tài khoản ngoại bảng (TK 9231, 9232) để hạch toán theo dõi cam kết mua bán ngoại tệ giao ngay.
- Tại ngày thực hiện thanh toán (ngày hiệu lực thanh toán), kế toán tất toán cam kết mua bán ngoại tệ giao ngay (tất toán TK 9231, 9232) và sử dụng cặp tài khoản 4711, 4712 để hạch toán như trường hợp 1 nêu trên.
2. Về việc hạch toán các nghiệp vụ phái sinh tiền tệ
NHNN đã có công văn số 7404/NHNN-KTTC ngày 29/8/2007 để hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ phái sinh tiền tệ. Theo đó, việc hạch toán kế toán các nghiệp vụ phái sinh được tuân thủ theo hướng dẫn tại Công văn này. TCTD không sử dụng các TK 9233, 9234 và 9235 để hạch toán các nghiệp vụ liên quan (các tài khoản đã được thiết kế trong hệ thống tài khoản kế toán các TCTD để đảm bảo tính hệ thống và phù hợp với điều kiện thực tế trước đây, NHNN sẽ hủy bỏ những tài khoản này trong thời gian tới).
3. Về tài khoản 4711 và 4712
Theo kết cấu và nội dung hệ thống tài khoản kế toán các TCTD hiện hành, TK 4711 và 4712 đều có thể có đồng thời 2 số dư. Theo đó, đối với từng loại ngoại tệ, nếu TK 4711 có số Dư Có thì phản ánh TCTD có trạng thái trường ngoại tệ và nếu TK 4711 có số Dư Nợ thì phản ánh TCTD có trạng thái đoản ngoại tệ. Như vậy, trên Bảng cân đối tài khoản kế toán của TCTD hoàn toàn có thể có đồng thời cả 2 số dư các tài khoản này.
Tương tự như vậy, tài khoản 486 cũng có thể có đồng thời cả 2 số dư (Nợ, Có) trên Bảng cân đối tài khoản kế toán.
4. Về vấn đề đồng tiền hạch toán
a. Về nguyên tắc, TCTD hoàn toàn có thể lựa chọn đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam hoặc một loại ngoại tệ để làm đồng tiền hạch toán. Trong trường hợp lựa chọn một loại ngoại tệ khác đồng Việt Nam để hạch toán, TCTD phải xin ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính (trước đây là NHNN). Như vậy, trường hợp TCTD đang hạch toán ngoại tệ và muốn chuyển sang hạch toán theo đồng Việt Nam thì chỉ cần có văn bản thông báo gửi Bộ Tài chính và NHNN để biết và theo dõi.
b. Theo quy định của Luật Kế toán, các quy định và phương pháp đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm. Trường hợp có sự thay đổi thì phải giải trình trong Báo cáo tài chính. Tuy nhiên, để đảm bảo không có sự xáo trộn quá lớn của Báo cáo tài chính cũng như thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát và đảm bảo thông tin chính xác, NHNN khuyến nghị Quý Ngân hàng không nên thay đổi các quy định và phương pháp kế toán đã chọn khi chưa kết thúc một niên độ kế toán.
c. Theo quy định hiện hành, tất cả các khoản thu nhập và chí phí bằng ngoại tệ đều phải được quy đổi ra đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán để hạch toán thông qua nghiệp vụ mua bán ngoại tệ để hạch toán vào thu nhập, chi phí của TCTD.
Trên đây là trả lời của NHNN về một số nội dung vướng mắc liên quan đến hạch toán kế toán gửi Quý Ngân hàng nghiên cứu, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. THỐNG ĐỐC |
Công văn 9283/NHNN-KTTC2 trả lời vướng mắc chế độ kế toán Tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- Số hiệu: 9283/NHNN-KTTC2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/08/2007
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Nguyễn Thị Thanh Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
