Tóm tắt Công văn 926/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận
Công văn 926/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 10 tháng 03 năm 2016 hướng dẫn về chính sách thu tiền sử dụng đất trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho cơ quan thuế địa phương và người dân khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính đối với đất giao không đúng thẩm quyền
- Việc thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất có nguồn gốc giao không đúng thẩm quyền được thực hiện căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Mức thu tiền sử dụng đất được phân loại cụ thể dựa trên mốc thời gian bắt đầu sử dụng đất ổn định của hộ gia đình, cá nhân và việc họ đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức giao đất hay chưa.
- Quy định thu tiền sử dụng đất đối với đất sử dụng trước ngày 15/10/1993
- Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 và không có tranh chấp, khi được cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo các tỷ lệ quy định cụ thể đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở.
- Nếu người sử dụng đất chứng minh được đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất thì khoản tiền này sẽ được xem xét trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp hoặc được công nhận quyền sử dụng đất không thu tiền tùy thuộc vào chứng từ thực tế.
- Quy định thu tiền sử dụng đất đối với đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/07/2004
- Đối với trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/07/2004, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo tỷ lệ phần trăm (%) giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
- Mức thu cụ thể đối với diện tích đất trong hạn mức và ngoài hạn mức giao đất ở được áp dụng lũy tiến hoặc theo bảng giá đất hiện hành nhằm đảm bảo sự công bằng và hạn chế thất thu ngân sách nhà nước.
- Xử lý khoản tiền đã nộp cho cơ quan, tổ chức giao đất không đúng thẩm quyền
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức giao đất không đúng thẩm quyền để được sử dụng đất và có giấy tờ, biên lai chứng minh thì khoản tiền này được quy đổi và khấu trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
- Việc xác định tính hợp pháp của các chứng từ nộp tiền do cơ quan chức năng địa phương (Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài nguyên và môi trường) thẩm định và chuyển thông tin địa chính sang cơ quan thuế để làm căn cứ tính toán cụ thể.
- Trách nhiệm phối hợp thực hiện của các cơ quan liên quan
- Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường để kiểm tra, đối chiếu hồ sơ địa chính, nguồn gốc đất và thời điểm sử dụng đất của người dân.
- Đảm bảo việc tính toán tiền sử dụng đất được thực hiện chính xác, minh bạch, đúng đối tượng và đúng thời hạn quy định, tránh gây phiền hà cho người dân nhưng vẫn bảo đảm thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 926/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời Công văn số 67793/CT-QLĐ ngày 19/10/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc xác định giá đất thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Về việc xác định giá đất thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ:
- Tại Khoản 3, Điều 20, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất:
“3. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận, xin chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng nay mới xác định tiền sử dụng đất:
a) Đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương, giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất quy định tại Bảng giá đất.
b) Đối với diện tích ngoài hạn mức giao đất ở tại địa phương: Trường hợp nộp hồ sơ hợp lệ trước ngày 01 tháng 03 năm 2011, giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất; Trường hợp nộp hồ sơ hợp lệ từ ngày 01 tháng 03 năm 2011 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất. ”
- Tại Điều 3, Thông tư số 134/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:
“Điều 3. Sửa đổi Điều 5, Chương II như sau:
1. Nguyên tắc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ:
a) Đối với đất:
Giá đất tính lệ phí trước bạ là giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ. ”
- Tại Điều 3, Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:
“Điều 3. Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định này. ”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hộ gia đình bà Nguyễn Thị Kim Dung nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp GCNQSDĐ năm 2003, được cấp GCNQSDĐ năm 2005, nhưng ngày 21/4/2015 bà Dung mới nộp hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài chính thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất áp dụng theo quy định tại Khoản 3, Điều 20, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và giá đất tính lệ phí trước bạ áp dụng theo quy định tại Điều 3, Thông tư số 34/2013/TT-BTC nêu trên.
- Về việc xác định chậm nộp hồ sơ kê khai thuế và mức phạt:
- Tại điểm b, Khoản 6, Điều 7, Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:
“Điều 7. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định:
6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp. ”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hộ gia đình Bà Nguyễn Thị Kim Dung chậm nộp hồ sơ kê khai thực hiện nghĩa vụ tài chính khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (quá 90 ngày) thì bị xử phạt theo quy định tại điểm b, Khoản 6, Điều 7, Nghị định số 129/2013/NĐ-CP nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4988/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 431/TCT-CS năm 2016 vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 755/TCT-CS năm 2016 xác định đối tượng thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2988/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2989/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2822/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 2Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 4Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5Công văn 4988/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 431/TCT-CS năm 2016 vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 755/TCT-CS năm 2016 xác định đối tượng thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2988/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2989/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2822/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 926/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 926/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/03/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
