Tóm tắt Công văn 9254/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9254/CT-TTHT hướng dẫn các nội dung cốt lõi liên quan đến nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) khi phát sinh các giao dịch hợp tác, cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa gắn liền với dịch vụ tại Việt Nam. Dưới đây là chi tiết các quy định và hướng dẫn thực thi được phân tích toàn diện:
1. Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Theo tinh thần của văn bản, các đối tượng sau đây thuộc diện chịu thuế nhà thầu khi phát sinh thu nhập tại Việt Nam:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
2. Nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) của nhà thầu nước ngoài
Phương pháp xác định và tính thuế GTGT đối với nhà thầu nước ngoài được thực hiện cụ thể như sau:
- Đối tượng chịu thuế GTGT: Là dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do nhà thầu nước ngoài cung cấp và được tiêu dùng tại Việt Nam.
- Phương pháp tính thuế trực tiếp: Số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng doanh thu tính thuế GTGT nhân với tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.
- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu: Được áp dụng riêng biệt cho từng hoạt động kinh doanh. Đối với ngành dịch vụ, tỷ lệ này thông thường là 5%; đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là 3%, không bao thầu nguyên vật liệu là 5%.
3. Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của nhà thầu nước ngoài
Thuế TNDN được áp dụng đối với thu nhập phát sinh của nhà thầu nước ngoài từ hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa tại Việt Nam:
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu chịu thuế TNDN mà nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, không bao gồm các khoản chi phí được bên Việt Nam trả thay (nếu có).
- Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu: Tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh để áp dụng tỷ lệ phù hợp. Đối với dịch vụ, tỷ lệ thuế TNDN là 5%; đối với hoạt động cung cấp hàng hóa là 1%; đối với bản quyền là 10%.
4. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam
Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có vai trò là bên đại lý nộp thuế và phải tuân thủ các nghĩa vụ sau:
- Khấu trừ thuế trước khi thanh toán: Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ quy định trước khi thực hiện thanh toán, chuyển tiền ra nước ngoài cho nhà thầu.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Doanh nghiệp Việt Nam phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc khai theo tháng nếu phát sinh giao dịch thường xuyên.
- Trách nhiệm pháp lý: Trường hợp bên Việt Nam không thực hiện khấu trừ hoặc khấu trừ không đúng, không đủ thì bên Việt Nam sẽ bị xử lý vi phạm về thuế và phải tự chịu trách nhiệm nộp đủ số thuế thiếu vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9254/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kuehne+Nagel
Địa chỉ: Tòa Nhà MB Sunny Tower, 259 Trần Hưng Đạo, P.Cô Giang, Q.1
Mã số thuế: 0312658789
Trả lời văn thư số 250815/GTGT ngày 25/8/2015 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3, Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu) quy định về đối tượng không áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này không áp dụng đối với:
…
Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
Công ty H của Hongkong cung cấp dịch vụ thu xếp hàng hóa tại cảng ở Hongkong cho đội tàu vận tải quốc tế của Công ty A ở Việt Nam. Công ty A phải trả cho Công ty H phí dịch vụ thu xếp hàng hóa tại cảng ở Hongkong.
Trong trường hợp này, dịch vụ thu xếp hàng hóa tại cảng Hongkong là dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng tại Hongkong nên không thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam.
Ví dụ 5:
Tổ chức nước ngoài cung cấp các dịch vụ chuyên môn, quản lý và phát hành trái phiếu, tư vấn pháp lý, đại lý lưu ký, tổ chức roadshow (một hoạt động thuộc mảng kích hoạt thương hiệu) cho Công ty A ở Việt Nam tại các nước mà Công ty A phát hành chứng chỉ GDR (Global Depositary Receipt - chứng chỉ lưu ký toàn cầu) và trái phiếu quốc tế thì các dịch vụ này do tổ chức nước ngoài thực hiện không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư”.
Trường hợp theo trình bày, Công ty có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa cho khách hàng tại nước ngoài hoặc khách hàng tại Việt Nam và sử dụng các văn phòng giao nhận của Công ty trên thế giới để cung cấp dịch vụ và dịch vụ này hoàn toàn được thực hiện và cung cấp tại nước ngoài: phí hải quan nhận hàng tại nước ngoài, phí xếp dỡ tại cảng nước ngoài, phí vận chuyển tại nước ngoài thì các dịch vụ này không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 76407/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế Nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 76822/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế Nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 79065/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 76407/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế Nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 76822/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế Nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 79065/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 9254/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9254/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/10/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
