Giới thiệu về Công văn 9254/BTC-TCHQ
Công văn 9254/BTC-TCHQ được Bộ Tài chính ban hành năm 2015 nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xử lý nợ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và thống nhất quy trình quản lý, xử lý nợ thuế trong ngành hải quan.
Đối tượng và phạm vi áp dụng xử lý nợ thuế GTGT
Văn bản tập trung hướng dẫn xử lý nợ thuế GTGT đối với các trường hợp cụ thể sau:
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu nhưng gặp vướng mắc trong khâu thanh khoản hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Các doanh nghiệp còn nợ thuế GTGT phát sinh từ các tờ khai hải quan cũ, cần được rà soát và xử lý để hoàn thiện nghĩa vụ thuế.
- Các trường hợp phát sinh nợ thuế do nhầm lẫn trong kê khai hoặc áp dụng sai thuế suất tại thời điểm thông quan.
Nguyên tắc và phương án xử lý nợ thuế
Bộ Tài chính đưa ra các nguyên tắc xử lý nợ thuế GTGT nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật:
- Rà soát và phân loại nợ thuế: Cơ quan hải quan địa phương có trách nhiệm kiểm tra, phân loại chi tiết các khoản nợ thuế GTGT của từng doanh nghiệp để xác định rõ nguyên nhân nợ (do khách quan hay chủ quan).
- Xử lý không thu thuế hoặc xóa nợ thuế: Đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn, cơ quan hải quan thực hiện thủ tục không thu thuế GTGT hoặc xóa nợ thuế tương ứng.
- Khấu trừ và hoàn thuế: Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện việc kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT tại cơ quan thuế nội địa đối với số thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp ở khâu hải quan theo đúng quy trình phối hợp giữa hai cơ quan.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương
Để triển khai hiệu quả Công văn 9254/BTC-TCHQ, Bộ Tài chính yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chủ động phối hợp với cơ quan thuế địa phương để xác minh thông tin về tình trạng kê khai, nộp thuế và hoàn thuế của doanh nghiệp.
- Cập nhật kịp thời trạng thái nợ thuế của doanh nghiệp trên hệ thống kế toán thuế tập trung của ngành hải quan ngay sau khi có quyết định xử lý.
- Tuyên truyền, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện các thủ tục đối chiếu, xử lý nợ thuế nhanh chóng, tránh gây nghẽn dòng hoạt động kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9254/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Công ty CP Đất hiếm Việt Nam; |
Trả lời công văn số 25/VTRE/2015 ngày 28/5/2015 của Công ty cổ phần Đất hiếm Việt Nam về đề nghị chưa phải nộp thuế GTGT đối với 48 tờ khai nhập nguyên liệu, vật tư sản xuất xuất khẩu đã quá hạn 275 ngày, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính thì:
- Tại khoản 1 Điều 59 quy định về kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hóa xuất khẩu thì một trong các trường hợp phải kiểm tra là "Khi xác định tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng có dấu hiệu rủi ro đã nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu nhưng quá chu kỳ sản xuất không có sản phẩm xuất khẩu".
- Tại điểm d khoản 2 Điều 129 quy định về xử lý thuế trong trường hợp không xuất khẩu hàng hóa trong thời hạn nộp thuế thì: “Người nộp thuế chưa phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của số lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu cồn tồn kho, chưa đưa vào sản xuất hoặc đã sản xuất sản phẩm nhưng chưa xuất khẩu sản phẩm trên cơ sở kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 59 Thông tư này”.
Xét đề nghị của Công ty cổ phần Đất hiếm Việt Nam do phải ngừng hoạt động sản xuất để xử lý sự cố khí thải HCL nên toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu của 48 tờ khai đăng ký trước ngày 01/04/2015 đang tồn kho chưa đưa vào sản xuất Trong thời gian hoàn thiện các thủ tục trước khi chính thức hoạt động trở lại, để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý như sau:
- Công ty Cổ phần Đất hiếm Việt Nam tự xác định, chịu trách nhiệm kê khai toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu của 48 tờ khai đang tồn kho chưa đưa vào sản xuất.
- Giao Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa, căn cứ quy định tại Điều 59 Thông tư 38/2015/TT-BTC thực hiện kiểm tra, nếu xác định nguyên liệu, vật tư doanh nghiệp kê khai còn tồn kho chưa đưa vào sản xuất thì Công ty cổ phần Đất hiếm Việt Nam chưa phải kê khai nộp thuế GTGT theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 129 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Trường hợp kiểm tra phát hiện Công ty đã chuyển tiêu thụ nội địa thì theo quy định tại Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC , đề nghị Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa ấn định thuế số tiền thuế phải nộp, xử phạt theo quy định hiện hành và yêu cầu Công ty nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vào NSNN.
Bộ Tài chính thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 4966/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5189/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6101/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 17286/BTC-TCHQ năm 2011 về xử lý nợ thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 990/BTC-TCHQ năm 2016 xử lý nợ thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4966/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5189/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6101/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 17286/BTC-TCHQ năm 2011 về xử lý nợ thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 990/BTC-TCHQ năm 2016 xử lý nợ thuế do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 9254/BTC-TCHQ năm 2015 về xử lý nợ thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 9254/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/07/2015
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
