Tóm tắt Công văn 925/CT-TTHT năm 2017 về Chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 925/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Văn bản hướng dẫn cụ thể về các trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư không thuộc diện phải kê khai và nộp thuế GTGT, bao gồm:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Yêu cầu bắt buộc là việc chuyển nhượng phải tuân thủ đầy đủ các quy định, thủ tục về chuyển nhượng dự án theo pháp luật về đầu tư.
- Bên nhận chuyển nhượng phải tiếp tục thực hiện dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
2. Xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, quyền sử dụng đất và tài sản trên đất, giá tính thuế GTGT được xác định theo nguyên tắc khấu trừ giá đất:
- Giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) đi giá đất được trừ để tính thuế GTGT theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
- Các khoản chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, tiền thuê đất nộp vào ngân sách nhà nước được trừ vào giá tính thuế phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ hộ gia đình, cá nhân thì giá đất được trừ là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng (không bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng).
3. Nguyên tắc khấu trừ và bàn giao thuế GTGT đầu vào
Về việc xử lý thuế GTGT đầu vào đối với dự án đầu tư chuyển nhượng:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành nên tài sản cố định của dự án đầu tư được khấu trừ toàn bộ nếu dự án đó phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Trong trường hợp dự án đầu tư chuyển nhượng thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của dự án sẽ được chuyển bàn giao cho bên nhận chuyển nhượng để tiếp tục kê khai, khấu trừ theo quy định pháp luật.
4. Quy định về hóa đơn và chứng từ khi thực hiện chuyển nhượng
Khi thực hiện bàn giao dự án hoặc tài sản, các bên tham gia phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về hóa đơn:
- Bên chuyển nhượng phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng giá bán là giá chuyển nhượng dự án; dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo (áp dụng đối với trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT).
- Hồ sơ kèm theo bắt buộc phải có hợp đồng chuyển nhượng dự án, biên bản bàn giao tài sản và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 925/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Hàng Tiêu dùng Masan
Địa chỉ: Tầng 12, Tòa nhà Kumho Asiana Plaza Sài Gòn, số 39 Lê Duẩn, Quận 01, TP. Hồ Chí Minh
MST: 0302017440
Trả lời văn thư số 05/2017/CV-MSC ngày 17/01/2017 của Công ty về chính sách thuế. Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điểm 2.4 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”
- Căn cứ Khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
…”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực thi hành từ ngày 06/08/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2015) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày ủy quyền cho nhà phân phối thực hiện chương trình khuyến mại cho khách hàng “mua A tặng B” theo đúng quy định của pháp luật về thương mại, nhà phân phối được ủy quyền khi bán hàng hóa cho khách hàng sẽ lập hóa đơn đối với hàng hóa khuyến mại thì khi xuất hàng khuyến mại nhà phân phối lập hóa đơn ghi rõ là hàng khuyến mại, giá tính thuế GTGT bằng (0). Kết thúc chương trình hoặc định kỳ hàng tháng, khi Công ty thanh toán tiền thực hiện chương trình khuyến mại cho nhà phân phối thì nhà phân phối lập hóa đơn GTGT giao cho Công ty theo quy định. Khoản chi khuyến mại có hóa đơn, chứng từ hợp pháp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (nếu đáp ứng điều kiện tính vào chi phí được trừ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính).
Lưu ý: trường hợp Công ty thực hiện chương trình khuyến mại tại nhiều Tỉnh, TP khác thì phải đăng ký với Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật thương mại.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1976/CT-TTHT về việc thuế suất thuế GTGT do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hàh
- 2Công văn số 2919/CT-TTHT về việc thuế suất thuế GTGT đối với công trình xây dựng dở dang trước ngày 01/01/2004 do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn số 9860/CT-TTHT về việc thuế suất thuế GTGT do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Công văn số 1976/CT-TTHT về việc thuế suất thuế GTGT do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hàh
- 2Công văn số 2919/CT-TTHT về việc thuế suất thuế GTGT đối với công trình xây dựng dở dang trước ngày 01/01/2004 do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn số 9860/CT-TTHT về việc thuế suất thuế GTGT do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 925/CT-TTHT năm 2017 Chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 925/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/02/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
