Tổng quan về Công văn 920/TCT-CS về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài
Công văn 920/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa kèm theo dịch vụ tại Việt Nam.
Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các đối tượng sau đây thuộc diện điều chỉnh và phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc cung cấp hàng hóa kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng.
Các phương pháp nộp thuế của nhà thầu nước ngoài
Công văn hướng dẫn chi tiết về 03 phương pháp khai và nộp thuế nhà thầu, bao gồm:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và áp dụng chế độ kế toán Việt Nam. Nhà thầu sẽ tự kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN trên cơ sở doanh thu - chi phí.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu): Đây là phương pháp phổ biến nhất. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ trực tiếp tiền thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ quy định trên doanh thu trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu tính thuế.
Tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT và thuế TNDN
Đối với phương pháp trực tiếp, tỷ lệ phần trăm để tính thuế được xác định cụ thể theo từng hoạt động kinh doanh:
- Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 5%.
- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 2%.
- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 2%.
- Hoạt động cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ tại Việt Nam: Trường hợp không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ % tính thuế GTGT và TNDN cao nhất của nhóm ngành nghề tương ứng.
Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, bên Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Đăng ký thuế nhà thầu, thực hiện khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán hợp đồng.
- Khai thuế và nộp tờ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc khai theo tháng nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy định.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng nhà thầu, chứng từ thanh toán và chứng từ khấu trừ thuế để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 920/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty Golden Gain Enterprises Ltđ.
Trả lời công văn số 01/GG ngày 4/1/2011 của Công ty Golden Gain Enterprises Ltđ (Golden Gain BVI) về chính sách thuế nhà thầu đối với thu nhập từ hoạt động môi giới chuyển nhượng vốn của bên môi giới ở nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1 Mục I Phần A Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về đối tượng áp dụng: “Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa họ với tổ chức, cá nhân Việt Nam”.
Tại điểm 3 Mục II Phần A Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng không áp dụng như sau: “3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.”
Tại Phần E Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định về việc xác định thu nhập tính thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán.
Golden Gain BVI thành lập và hoạt động hợp pháp theo pháp luật của Bristish Virgin Islands; Golden Gain BVI thành lập Công ty Golden Gain Việt Nam (Golden Gain VN) 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Golden Gain VN hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 011032000145 do UBND TP Hà Nội cấp ngày 18/12/2009.
Golden Gain BVI ký hợp đồng tư vấn môi giới với Công ty INVIGO CONSULTANTCY LIMTED (Công ty ICL) - có giấy phép hoạt động tại Bristish Virgin Islands. Theo đó, Công ty ICL - bên môi giới có trách nhiệm cung cấp dịch vụ tìm kiếm các đối tác nhận chuyển nhượng vốn cổ phần, hỗ trợ đàm phán, thương lượng, thương thảo hợp đồng trong quá trình chuyển nhượng vốn cổ phần. Golden Gain BVI sẽ thanh toán chi phí tư vấn môi giới sau khi các giao dịch chuyển nhượng vốn giữa Golden Gain BVI, Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, Công ty Cổ phần XD&PT Đô thị Hòa Phát được hoàn thành và Golden Gain BVI nhận được giá trị chuyển nhượng vốn. Chi phí tư vấn môi giới cho các hoạt động chuyển nhượng vốn cổ phần nói trên theo thỏa thuận giữa Golden Gain BVI và Công ty ICL, việc Golden Gain BVI thanh toán trực tiếp cho Công ty ICL ở ngoài Việt Nam.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Golden Gain BVI ký hợp đồng môi giới với Công ty ICL (Golden Gain BVI và Công ty ICL là hai pháp nhân độc lập, đều thành lập và hoạt động ở ngoài Việt Nam) để Công ty ICL cung cấp dịch vụ tìm kiếm các đối tác nhận chuyển nhượng vốn cổ phần, hỗ trợ đàm phán, thương lượng, thương thảo hợp đồng trong quá trình chuyển nhượng vốn cổ phần, toàn bộ chi phí môi giới đều do Golden Gain BVI thanh toán trực tiếp cho Công ty ICL và đảm bảo không có nguồn gốc từ Golden Gain Việt Nam, đồng thời dịch vụ này được thực hiện hoàn toàn tại nước ngoài thì thu nhập của Công ty ICL không thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại điểm 3 Mục II Phần A Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp khoản thanh toán Hội đồng môi giới từ Golden Gain BVI cho Công ty ICL có nguồn gốc từ Golden Gain Việt Nam thì hoạt động môi giới Golden Gain BVI thực hiện với Công ty ICL được xem như do Golden Gain Việt Nam ủy nhiệm và thu nhập mà Công ty ICL nhận được từ Hợp đồng môi giới đó thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại Mục I Phần A Thông tư số 134/2008/TT-BTC.
Thu nhập của Golden Gain BVI từ hoạt động chuyển nhượng vốn thuộc đối tượng chịu thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Golden Gain BVI cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu cho Cục thuế địa phương để xác định đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà thầu nước ngoài cũng như nghĩa vụ thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của Golden Gain BVI theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật thuế hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Golden Gain Enterprises Ltd được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 920/TCT-CS về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 920/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
