Tổng quan về Công văn 9181/CT-TTHT năm 2016
Công văn 9181/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng đắn các khoản chi phí được trừ và nghĩa vụ thuế liên quan.
Các nội dung cốt lõi về chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
Theo hướng dẫn tại Công văn, để các khoản chi phí cho người lao động nước ngoài (như tiền thuê nhà, vé máy bay) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Quy định rõ ràng trong hợp đồng hoặc quy chế: Các khoản chi phí này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động ký giữa doanh nghiệp và người lao động nước ngoài, hoặc được quy định rõ trong Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Hóa đơn và chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các dịch vụ sử dụng (ví dụ: hóa đơn thuê nhà, hóa đơn mua vé máy bay).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được chấp nhận là chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN.
Quy định về Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) liên quan
Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích mà người lao động nước ngoài nhận được từ doanh nghiệp:
- Khoản tiền thuê nhà: Tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động nước ngoài được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Vé máy bay về phép: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả cho người lao động nước ngoài về phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Nếu chi trả từ lần thứ hai trở đi trong năm hoặc chi trả cho thân nhân của người lao động thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng thực tế
Để tránh rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ giữa nội dung thỏa thuận trên hợp đồng lao động và thực tế chi trả chứng từ.
- Các hóa đơn, chứng từ thanh toán phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp Việt Nam nếu doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng thuê dịch vụ cho người lao động.
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện khoán chi bằng tiền mặt cho người lao động tự lo chỗ ở hoặc phương tiện đi lại, khoản chi này phải được quy định cụ thể trong quy chế tài chính và có chứng từ chi tiền hợp lệ theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9181/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH May Thêu Thuận Phương
Địa chỉ: 275 Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, TP.HCM
Mã số thuế: 030133918
Trả lời văn bản số 625/2016/TP ngày 10/8/2016 của Công ty về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 21 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định các trường hợp giảm thuế khác:
“Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm trên 50% tổng 150 lao động có mặt thường xuyên hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ mà số lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động có mặt thường xuyên của doanh nghiệp được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ theo hướng dẫn tại tiết a điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư này nếu hạch toán riêng được.
Các đơn vị sự nghiệp, cơ quan văn phòng thuộc các Tổng công ty không trực tiếp sản xuất kinh doanh thì không giảm thuế theo Khoản này.”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.10. Các khoản chi được trừ sau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định.
a) Các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ bao gồm:
- Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp.
Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học).
- Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.
- Chi phí tổ chức khám sức khỏe thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.
- Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.
- Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, sử dụng thường xuyên trên 1000 lao động nữ và số lao động nữ chiếm trên 50% tổng số lao động có mặt thường xuyên, có phát sinh các khoản chi thêm cho lao động nữ theo hướng dẫn tại tiết a, điểm 2.9, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) thì Công ty được giảm thuế TNDN phải nộp tương ứng với số tiền thực chi nếu khoản chi này chi đúng đối tượng, mức chi đúng quy định, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và hạch toán riêng được. Công ty tự xác định số thuế TNDN được giảm để kê khai và quyết toán với cơ quan thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 430/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 463/CT-TTHT năm 2017 về thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 464/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 430/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 463/CT-TTHT năm 2017 về thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 464/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9181/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9181/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/09/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
