Tóm tắt Công văn 91496/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với dịch vụ rà phá bom mìn vật nổ
Công văn 91496/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện hoạt động rà phá bom mìn, vật nổ về việc sử dụng hóa đơn và chứng từ hợp pháp khi thanh quyết toán dịch vụ này. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi được đề cập trong công văn.
1. Quy định về việc lập hóa đơn khi cung ứng dịch vụ rà phá bom mìn, vật nổ
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc xác định nghĩa vụ lập hóa đơn đối với dịch vụ rà phá bom mìn, vật nổ được căn cứ vào tính chất hoạt động và nguồn vốn thực hiện dự án:
- Trường hợp hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ có thu tiền: Các đơn vị (bao gồm cả các đơn vị quân đội, doanh nghiệp quốc phòng hoặc các tổ chức có chức năng) khi thực hiện dịch vụ rà phá bom mìn, vật nổ cho các chủ đầu tư theo hợp đồng kinh tế, có phát sinh doanh thu thì bắt buộc phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định.
- Thời điểm lập hóa đơn: Thời điểm lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
2. Quy định về thuế suất Thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng
Công văn làm rõ việc áp dụng chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ rà phá bom mìn, vật nổ như sau:
- Dịch vụ rà phá bom mìn, vật nổ phục vụ cho các dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng thông thường thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Đơn vị thực hiện dịch vụ phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10% trừ các trường hợp đặc biệt được ưu đãi hoặc không chịu thuế theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng).
- Đối với các nhiệm vụ rà phá bom mìn do ngân sách nhà nước cấp phát kinh phí trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh không mang tính chất kinh doanh, đơn vị thực hiện sử dụng chứng từ thanh toán theo quy định của ngân sách nhà nước thay cho hóa đơn thương mại.
3. Nguyên tắc sử dụng chứng từ đối với đơn vị quân đội thực hiện nhiệm vụ
Đối với các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ rà phá bom mìn, vật nổ:
- Nếu hoạt động rà phá bom mìn nằm trong kế hoạch, nhiệm vụ quốc phòng được giao và thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (không qua hình thức đấu thầu, chỉ định thầu thương mại), đơn vị sử dụng phiếu thu hoặc chứng từ nội bộ theo chế độ kế toán quân đội và quyết toán ngân sách nhà nước.
- Nếu đơn vị quân đội tham gia đấu thầu, ký kết hợp đồng kinh tế với tư cách là nhà thầu thực hiện dự án cho các chủ đầu tư (kể cả chủ đầu tư ngoài quân đội hoặc dự án dân sự), đơn vị phải đăng ký thuế, sử dụng hóa đơn và kê khai nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
4. Khuyến nghị và lưu ý cho các đơn vị liên quan
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, các đơn vị cần lưu ý:
- Chủ động rà soát nguồn vốn và tính chất của hợp đồng rà phá bom mìn để áp dụng đúng loại hóa đơn, chứng từ.
- Thực hiện xuất hóa đơn đúng thời điểm nghiệm thu, bàn giao mặt bằng đã hoàn thành rà phá bom mìn để tránh hành vi chậm trễ xuất hóa đơn.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ kèm theo bao gồm: Phương án kỹ thuật thi công rà phá bom mìn được phê duyệt, biên bản bàn giao mặt bằng sạch, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn có trị giá từ 20 triệu đồng trở lên).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 91496/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2020 |
Kính gửi: BQL Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông TP Hà Nội
Địa chỉ: Số 1 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội;
MST: 0107762272
Trả lời công văn số 1920/BQLCTGT-TC ngày 14/9/2020 của BQL Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông TP Hà Nội (sau đây gọi tắt là BQLDA) vướng mắc về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định.
+ Tại Khoản Khoản 26 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế:
“d) Rà phá bom mìn, vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực hiện đối với các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.”
- Căn cứ Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
+ Tại Khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về nguyên tắc lập hóa đơn
“... 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định:
+ Tại Điều 2 quy định về người nộp thuế:
“1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực.
e) Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế...”
+ Tại Khoản 5 Điều 3 quy định về phương pháp tính thuế:
“5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.
Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.
+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.
+ Đối với hoạt động khác: 2%...”
- Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định:
+ Tại Khoản 3 Điều 10 quy định về hạn nộp hồ sơ khai thuế từng lần phát sinh.
“Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.”
+ Tại Khoản 6, Điều 12 quy định về khai thuế TNDN.
“Trường hợp đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp có phát sinh thường xuyên hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì được kê khai hàng quý và không phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm.
Trường hợp đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh.”
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định:
+ Tại Khoản 1 Điều 11 quy định đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế
“1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:
a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).
Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác”.
+ Tại Điều 12 hướng dẫn về bán hóa đơn do Cục Thuế đặt in
“2. Bán hóa đơn tại cơ quan thuế
a) Trách nhiệm của tổ chức, hộ, cá nhân
Doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành khi mua hóa đơn phải có đơn đề nghị mua hóa đơn (mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và kèm theo các giấy tờ sau:
- Người mua hóa đơn (người có tên trong đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, chủ hộ kinh doanh ủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân.
- Tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn lần đầu phải có văn bản cam kết (Mẫu số 3.16 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.
Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóa đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hóa đơn.”
+ Tại Điều 13 hướng dẫn về cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in
“1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.
Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.”
Căn cứ các quy định trên, người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp Tiểu đoàn 554 thuộc Bộ Tư Lệnh thủ đô Hà Nội (gọi tắt là Tiểu đoàn 554) không phải là doanh nghiệp nhưng có phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ rà phá bom mìn, vật nổ cho BQL Dự án, dịch vụ này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và Tiểu đoàn 554 cần hóa đơn để giao cho BQL Dự án thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.
Tiểu đoàn 554 thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Thủ tục mua hóa đơn của cơ quan thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính nêu trên.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn, hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 4 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo BQL Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông TP Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 86782/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 89567/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 90246/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 101321/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn và điều kiện áp dụng thuế suất 0% khi xuất khẩu dịch vụ ra nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Thông tư 123/2021/TT-BQP hướng dẫn xác định Định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 6Công văn 4251/CTHN-TTHT năm 2022 về hóa đơn chứng từ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 30380/CTHN-TTHT năm 2023 về hóa đơn, chứng từ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Doanh nghiệp 2014
- 7Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 86782/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 89567/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 90246/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 101321/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn và điều kiện áp dụng thuế suất 0% khi xuất khẩu dịch vụ ra nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Thông tư 123/2021/TT-BQP hướng dẫn xác định Định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 13Công văn 4251/CTHN-TTHT năm 2022 về hóa đơn chứng từ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 30380/CTHN-TTHT năm 2023 về hóa đơn, chứng từ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 91496/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với dịch vụ rà phá bom mìn vật nổ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 91496/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/10/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
