Giới thiệu về Công văn 906/TCT-CS về chính sách tiền thuê đất
Công văn 906/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền thuê đất, xác định nghĩa vụ tài chính và áp dụng các quy định về miễn, giảm tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng đất. Văn bản này giúp thống nhất cách áp dụng pháp luật giữa các cơ quan thuế địa phương, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định của pháp luật đất đai và quản lý thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung trọng tâm được đề cập trong Công văn 906/TCT-CS:
1. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất và thời điểm tính tiền thuê đất
- Căn cứ xác định đơn giá: Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc cho thuê. Giá đất để tính tiền thuê đất được áp dụng theo bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm có quyết định cho thuê đất.
- Thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính: Tiền thuê đất được tính từ thời điểm có quyết định cho thuê đất, quyết định giao đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, không phụ thuộc vào thời điểm bàn giao đất thực tế trên thực địa.
- Chu kỳ ổn định đơn giá: Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất được giữ ổn định trong chu kỳ 05 năm kể từ thời điểm được nhà nước cho thuê đất. Khi hết chu kỳ ổn định, Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế sẽ thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo quy định pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
2. Quy định về miễn, giảm tiền thuê đất
- Đối tượng áp dụng ưu đãi: Việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, và các đối tượng chính sách khác theo quy định của Luật Đất đai.
- Thủ tục nộp hồ sơ miễn, giảm: Người sử dụng đất thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải chủ động lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị, quyết định cho thuê đất, giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu pháp lý liên quan chứng minh điều kiện ưu đãi.
- Nguyên tắc xử lý khi chậm nộp hồ sơ: Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện miễn, giảm nhưng chậm nộp hồ sơ đề nghị, thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được tính cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
3. Xử lý nghĩa vụ tài chính trong các trường hợp chuyển tiếp và đặc thù
- Chuyển hình thức sử dụng đất: Đối với các trường hợp đang được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng chuyển sang hình thức thuê đất, nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất sẽ được tính kể từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang hình thức thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.
- Gia hạn thời hạn thuê đất: Khi người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn thuê đất, đơn giá thuê đất cho thời gian gia hạn sẽ được xác định lại theo chính sách và giá đất tại thời điểm được gia hạn.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ địa chính từ cơ quan tài nguyên và môi trường, thực hiện đối chiếu, xác định chính xác số tiền thuê đất phải nộp hoặc số tiền được miễn, giảm. Đồng thời, ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi đến người sử dụng đất đúng thời hạn quy định.
- Đối với người nộp thuế: Có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực các thông tin về đất đai, nộp hồ sơ đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính đúng hạn và thực hiện nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước đầy đủ theo đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế để tránh phát sinh tiền chậm nộp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 906/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 268/CT-QLCKTTĐ ngày 15/01/2013 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về báo cáo và xin ý kiến về phạt chậm nộp tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
- Tại Khoản 2 Điều 6 quy định:
"2. Căn cứ vào đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định:
a) Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất":
- Tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 21 quy định:
"Trách nhiệm của cơ quan thuế, tài nguyên và môi trường, kho bạc và của người nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Cơ quan thuế:
a) Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước và thông báo cho người nộp theo quy định tại Nghị định này.
b) Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra mọi tổ chức, cá nhân nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách nhà nước theo đúng thời gian quy định tại Điều 19 Nghị định này.
c) Giải thích những thắc mắc cho người nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước; giải quyết khiếu nại về tiền thuê đất, thuê mặt nước.
…3. Cơ quan tài nguyên và môi trường:
a) Xác định đúng địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất được thuê.
b) Chịu trách nhiệm về sự đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ làm căn cứ xác định đơn giá thuê, tiền thuê đất.
c) Xác nhận và ghi đầy đủ các chỉ tiêu làm căn cứ xác định đơn giá thuê, tiền thuê đất".
Căn cứ quy định trên, đối với trường hợp thuê đất của Nhà nước thì Cơ quan thuế chỉ tính số tiền thuê đất phải nộp và ban hành thông báo chính thức cho người thuê đất biết để thực hiện sau khi Cơ quan chức năng (tài chính, tài nguyên môi trường) xác định đầy đủ các thông tin làm căn cứ tính tiền thuê đất là đơn giá thuê, diện tích đất phải nộp tiền thuê đất, thời gian thuê.
Do đó, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế rà soát, lập danh sách các trường hợp đã sử dụng đất thuê nhưng không có đủ các cơ sở cần thiết để xác định số tiền thuê đất phải nộp để báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan liên quan thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật; Trên cơ sở đó mới tính đầy đủ các khoản tiền thuế (tiền thuê đất phải nộp), tiền phạt (nếu có) theo quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Công văn 2427/TCT-CS về vướng mắc xử phạt chậm nộp tiền thuê đất đối với dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3510/TCT-CS xử phạt chậm nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2792/TCT-PCCS về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 906/TCT-CS về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 906/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/03/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
